• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN II

 

  • BILLY COCK: xem DERBY

 

  • BIRD’S EYE: tất cả những chất liệu làm suit hay cà vạt với những họa tiết hình học nhỏ hình chấm bi, giống như mắt chim. Những bộ suit đa sắc này được ưa thích bởi các nhà may Bespoke

 

  • BISQUE: sắc thái nhạt của màu tan gợi tới màu nâu nhạt của bánh quy

 

  • BI- SWING BACK: lưng áo khoác với phần GUSSET hay ly ngược kéo dài từ vai tới thắt lưng mỗi bên, thường đi kèm với thắt lưng được may vào một nửa (half belt back)

 

  • BLACK WATCH: hay Black Guard, nguyên là một hội những kẻ bội giáo ở Scotland, được chiêu mộ bởi vua Anh để điều tra những vấn đề ở vùng Highland. Họ mặc một thể loại đặc biệt của họa tiết TARTAN hay kẻ ô. Nó là bộ đồng phục của trung đoàn cao nguyên số 12 của quân đội Anh- họa tiết Campbell tartan bỏ đi phần kẻ ô vàng và trắng. phổ biến trong ăn mặc nam giới bởi nó kết hợp hai màu cổ điển của blazer là navy và xanh lá, có thể sử dụng như bất lỳ chiếc blazer nào khác.

 

  • BLADE: hay “British Blade”, đây là độ dày thêm vào cho phần bả vai của áo khoác, một cấu trúc nguyên bản với những nhà may vùng phía Tây của London cuối những năm 1920. Nó cũng là thuật ngữ của người Anh để chỉ phần bản rộng hơn của cà vạt, thường nằm phía trước của bản dưới cà vạt. tương tự, nó là đỉnh của nơ

 

  • BLAZER: chiếc áo blazer đầu tiên là chiếc áo màu đỏ vàng mặc bởi các thành viên câu lạc bộ Lady Margaret Boat Club ở đại học Cambrigde. Câu nói đùa liên quan tới “blazer of color” xuất hiện cho những chiếc áo khoác trên thuyền với họa tiết kẻ sọc sáng màu, trở nên phổ biến vào những năm 1880s. Phong cách này phát triển mạnh vào những năm 1930s với những chiếc Blazer hiện đại đơn giản hơn cho màu Navy REEFER nước Anh, nhưng có vài lý do mà cái tên Blazer vẫn được giữ nguyên.

 

  • BLEEDING: thuật ngữ mô tả những chất liệu không được nhuộm nhanh và mang ra khi còn ướt.

 

  • BLIND STITCH: mũi chỉ được giấu đi

 

  • BLOCK PRINTING: cách làm cũ của những chất liệu in màu bằng tay từ những chiếc đục bằng gỗ hay khóa bằng kim loại.

 

  • BLUCHER: đôi giày buộc dây cổ thấp, với phần buộc dây trên mu mở, sau khi những đôi boots cho quân đội được mặc bởi đại tướng Gebhard Leberecht von Blucher, người dẫn dắt quân Nga đánh bại Napoleon. Được biết đến với cái tên Derby.

 

  • BLUFF EDGE: phần cạnh viền được làm theo cách thông thường nhưng được hoàn thiện mà không có những mối chỉ nối bên ngoài.

 

  • BOAT NECK: phần mở ra nằm ngang ở phía trên của những chiếc áo chui đầu

 

  • BOATER: xem SEENIT

 

  • BOILED SHIRT: thuật ngữ khiếm nhã để chỉ phần yếm ngực cứng trong những chiếc sơ mi mặc ban đêm. Ban đầu, phần này phải được luộc để rửa sạch đi keo dán cho việc giặt giũ.

 

  • BOLD LOCK: giới thiệu bởi Esquire vào mùa xuân năm 1948, Bold look là một nhân chứng về sự thiếu sót của thời trang mới suốt thời kỳ sau WWII. Dựa trên sự xuất hiện của nút thắt WINDSOR lớn, và những chiếc sơ mi với cổ áo SPREAD, bộ phận thời trang của Esquire đề xuất một cái nhìn từ đầu tới chân của sự xuất hiện quá cỡ, đặc trưng là những chiếc áo suit rộng rãi với phần vai gồ lên, cà vạt họa tiết, những món trang sức lớn, một đôi Blucher. Dù Bold Lock đã bị mất đà trong thập kỷ tiếp theo, nó đã gỡ rối cho taste của người Mĩ từ hình ảnh của Brook Brother hay Savile Row, những nước đi xuống ban đầu của người Mĩ vào những năm 1950s CONTINENTAL LOOK, 1960s PEACOCK REVOLUTION, và thời trang may sẵn của những năm 1970s.

 

  • BOLO TIE: chiếc cà vạt buộc dây lấy cảm hứng từ những người cao bồi, làm từ da hay những loại sợi chắc được bện với một chốt kim loại và được cài với bộ trượt.

 

  • BOLT: chiều dài của vải len từ khung cửi cuộn hay gấp lại.Nó có những độ dài khác nhau về chiều dài từ 50 tới 70 mét và độ rộng từ 32 tới 60 inches (81,3 tới 142,4 cm)

 

  • BOMBER JACKET: chiếc áo khoác dài ngang thắt lưng mặc bởi phi công quân đội Mĩ, áp dụng cho dân sự với chất liệu da với lót trong bằng da cừu hay với các chất liệu khác.

 

  • BOOT: đôi giày với chiều cao trên cổ chân.

 

  • BORSALINCE: tên của một sự đóng góp lớn lao từ nhà làm mũ danh tiếng nước Ý với những chiếc mũ TRILBY có cạnh viền đặc trưng của nó tới phần đỉnh

 

  • BOTTLE GREEN: sắc thái sâu của màu xanh gợi tới những cái chai thủy tinh.

 

  • BOTTLE- SHAPE TIE: hình dáng cà vạt với phần hẹp đặc trưng nằm dưới nút thắt, phần dưới rộng hơn giống như một cái chai, cho phép những chiếc cà vạt bản lớn thực hiện được những nút thắt cỡ trung bình.

 

  • BOTTOM: một phần của đế giày kéo dài từ mũi tới phần sườn của gót, không bao gồm phần gót.

 

  • BOUCLE: lấy từ tiếng pháp từ BOUCLÉ, nghĩa là “khóa” hay “vòng”. Một sợi mới và hiệu ứng khi hoàn thiện tạo ra trên vải với những vòng rất nhỏ, xoắn với những đặc trưng riêng của sợi xuất hiện trên bề mặt chất liệu.

 

  • BOUND EDGES: cạnh viền được hoàn thiện bằng cách bện hay những cách thức bao bọc khác.

 

  • BOUTONNIERE: cẩm chướng, hoa thanh cúc hay những loại hoa khác đính ở ve áo của áo khoác hay áo khoác ngoài.

 

  • BOW TIE: xem phần BOW TIE

 

  • BOWLER: xem DERBY

 

  • BOX CLOTH: loại vải nặng, thô, nguyên bản màu da trâu hay màu tan MELTON, dùng trong ngành thương mại những chiếc áo khoác ngoài. Cũng được dùng làm đai giữ quần

 

  • BOX PLEAT: phần xẻ với những cạnh được gấp lại đối diện nhau theo hướng ngược lại, dùng cho túi áo sơ mi và áo khoác, hay phần lưng của sơ mi cho sự thoải mái trong vận động.

 

  • BOX TOE: phần hỗ trợ dùng ở mặt trog đôi giày để giữ dáng phần mũi, thường làm cứng, đôi khi mềm hay có thể uốn được.

 

  • BRACE BUTTON: hình dạng khuy đặc biệt với một mặt hình mái vòm và được gắn với phần lưng quần, cho phép đủ khoảng trống cho vòng khuy của dây đeo quần di chuyển tự do qua lại hai bên

 

  • BRACES: thuật ngữ của người Anh chỉ dây đeo quần.

 

  • BRADFORD SPINNING: một trong ba phương pháp nguyên tắc của việc quay những sợi đã được chải kỹ. bắt nguồn từ Yorkshine, Anh, quá trình quay sợi len này đưa vào những sợi đã được chải kỹ, và xử lý dầu kỹ lưỡng trước khi nó được chải, tạo ra những sợi bóng, mượt mà, dùng cho suit. Nó khác với hệ thống của Pháp, với việc quay khô (dry spun)

 

  • BRAID: một cách đan, hay tết các loại chất liệu để trang trí hay làm viền. Thường dùng với quần trong ăn mặc trang trọng

 

  • BREAK: những đường gấp hay nhăn của phần dưới ống quần khi tiếp giáp và nằm trên mặt trên của giày

 

  • BREECH: một từ thuộc về thời trang cổ nước Anh chỉ phần nằm ở đùi, và “breeches” là phần bao quanh chúng. Lần đầu tiên xuất hiện ở Anh vào thế kỷ 16 và chỉ những chiếc quần ngang đầu gối với phần khóa màu sắc để trang trí. Sau này, breeches dài hơn và có nghĩa là quần dài

 

  • BREEKS: từ thông thường dành cho Breeches, cũng là thuật ngữ ngụ ý đường cắt của những chiếc quần Âu

 

  • BRIDLE: nó thực ra là bộ điều khiển- giống như phần cương ở mõm ngựa, ý nghĩa của nó bây giờ là những quy tắc của áo khoác. Nó cũng chỉ việc đệm một mảnh chất liệu từ cổ tới trên phần dựng canh theo những nếp gấp ở mặt trong hay cuộn ở ve áo để giữ sự kiểm soát cho phần ngực.

 

  • BRITISH WARM DOUBLE- BREASTED: chiếc áo khoác ngoài có nguồn gốc từ quân đội, dài tới đầu gối hay trên gối, hình dáng ôm thân và rộng ra bên dưới, thường có đai vai.

 

  • BROADCLOTH: chất liệu được dệt dày với những đường gân chạy chọc theo chiều ngang, chứa hai lần những sợi WARP và sợi FILLING, tạo ra sự bóng loáng tuyệt vời cho cotton, hay vải pha với Polyester. Nó dùng để làm sơ mi, quần short và trang phục thể thao

 

  • BROCADE: từ brocace trong tiếng Ý, có nghĩa là “vật đánh dấu” hay “biểu tượng”. Loại lụa nặng, lớn và có nhiều họa tiết, thường là những thiết kế bao phủ toàn bộ bề mặt bằng các biểu tượng nổi, hay những bông hoa tạo bởi sợi WARP, được làm nổi lên bởi cách dệt JACQUARD để tạo nên những họa tiết.

 

  • BROUGE: trong lịch sử, nó là loại giày thô để đi ngoài trời, làm từ da chưa được thuộc với phần buộc dây da, mặc bởi nông dân Scotland và Ai- Len (từ tiếng Gaelic- Brog- đôi giày). Ngày nay Brouge là những đôi Oxford nặng với phần đục lỗ lớn ở mũi và đường viền, thường là WINGTIPS.

 

  • BROLLY: thuật ngữ của người Anh chỉ những chiếc dù.

 

  • BROWNSTONE: sự phối hợp sắc thái sâu của tone màu đất cùng với màu xám kim loại.Được đưa ra bởi “Apparel Arts” của Esquire năm 1941 như là chìa khóa mới về màu sắc mùa thu hòa quyện với nước da và nâng cấp lên thành một cách mới để mặc màu nâu.

 

  • BRUMMEL GEORGE BRYAN: Beau Brummel (1778-1840). Đầu thế kỷ 19 những dandy người Anh ràng buộc việc ăn mặc đẹp ở nam giới phải đpá ứng những yêu cầu cần thiết cho một quý ông mặc đẹp. Trước Beau, vẻ ngoài của một quý ông phụ thuộc vào sự phong phú về chất liệu, dù áo quần thường được làm rất tệ, fit kém và không phải luôn luôn gọn gàng. Với Brummel, phong cách nam đến từ vấn đề của Fit và cách cắt, các chi tiết tinh tế, và sự gọn gàng sạch sẽ. Sự ưa thích của ông với màu xanh dương được phổ biến và những bộ navy suit trở thành đồng phục của hàng triệu người suốt thế kỷ 20.

 

  • BRUSHING: còn được gọi là napping, quá trình hoàn thiện mà những chiếc bàn chải tròn kéo sợi cho tới cuối để tạo nên bề mặt mờ tương tự như bề mặt nổi của phương pháp đan NAP hay các loại vải dệt.

 

  • BUCKSKIN: loại da mềm với bề mặt xù xì của hươu hay nai sừng tấm để làm găng tay hay những đôi giày thửa chất lượng 

 

  • BUDAPEST: đôi giày phong cách Derby họa tiết Full Brouge với phần mũi giày cao

 

  • BUGGY: phần đai của áo khoác không lót kéo dài băng qua phần sau cổ để hoàn thiện (trong may đo, khi phần lót nằm 4 hay 5 inches (10 tới 12.5 cm) dưới chỗ ráp tay, nó được gọi là lót nửa- half line)

 

  • BURBERRY: Thomas Burberry, người bán vải ở Anh, đưa ra phương thức xử lý hóa chất cho vải cotton để nó chống thấm nước trong khi vẫn duy trì được độ xốp của nó. Năm 1904, ông quảng cáo PROOF chống lại những cơn mưa nặng hạt và sương mù. Văn phòng thiết kế Đồng phục của Burberry tham gia thiết kế cho những chiếc trench coat chống nước mưa từ vải cotton garbadine mà được dùng cho nửa triệu đàn ông trong thời kỳ thế chiến I. (xem phần TRENCH COAT)

 

HẾT PHẦN II