• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN IV

 

  • COAT: trang phục lớp ngoài cùng với tay áo, mặc để giữ ấm, phong cách, chất liệu và chiều dài có nhiều biến thể khác nhau.

 

  • COAT LENGTH: khoảng cách từ đường đáy cổ phía sau của cổ áo khoác, xuống tới tận cùng vạt áo

 

  • COLLAR-ATTACHED SHIRT: phổ biến sau WWI, tiêu chuẩn sơ mi với phần cổ áo có lót, dán keo hay hồ, được nối vào bản cổ áo.

 

  • COLLAR STAND: đường kính dọc của chân cổ áo phía trước.

 

  • COLLAR STAYS: xem SLOTTED COLLAR

 

  • COMBINATION LAST: phần last hay dáng của đôi giày với tiêu chuẩn số đo về độ rộng và chiều dài, nhưng phần gót được fit sát hơn. Ví dụ, đôi giày với độ rộng là D nhưng gót là C

 

  • COMBING: hình thức nâng cao của quá trình CARDING, quá trình sắp xếp các sợi nằm song song và bỏ đi những sợi ngắn hơn độ dài chuẩn. quá trình tạo ra những sợi mượt mà để quay và dệt.

 

  • CONTINENTAL LOOK: vào thời điểm của thời trang IVY LANGUE những năm 1950s, sự diễn giải Mĩ về phong cách của người Ý, đặc trưng bởi những chiếc áo suit ngắn, ôm, xẻ bên và quần bó, không có cuff

 

  • CONVERTIBLE CUFFS: cuff sơ mi có thể dùng được cả khuy hay cuff link

 

  • COPENHAGEN BLUE: một sắc thái mềm, trung tính của màu xanh dương pha chút xám

 

  • CORDED STRIPE: loại vải sơ mi với những đường chỉ nổi nằm ở mỗi khoảng trống trên bề mặt chất liệu, tạo nên hiệu ứng bề mặt theo chiều dọc.

 

  • CORDOVAN: loại da làm giày lấy từ da ngựa hay phần trong da mông ngựa. Đặt tên theo Cordoba, Tây Ban Nha, nơi nó lần đầu được làm ra. Được thuộc thảo mộc, nó là loại da bền mà không bị xốp.

 

  • CORDUROY: loại vải nặng, với những sợi FILLING lồi lên bề mặt, làm từ cotton với những đường thẳng chìm chạy dọc theo chiều dài. Ban đầu nó được làm và mặc bởi các thợ săn của Bourbon, vua nước Pháp, và đó là cái tên chuyển từ tên tiếng Pháp về Sợi của Nhà Vua, cont du roi

 

  • CORRESPONDENT: một đôi Spectator

 

  • COSSACK COLLAR: phong cách cổ áo đặc trưng bởi bản cổ cao với phần bên đóng, mặc bởi binh lính Cossack, Nga

 

  • COTTON: loại sợi nhẹ, mềm màu trắng từ hạt cây bông. Lần đầu được biết ở Ấn Độ vào những năm 3000 trước công nguyên, cotton từng được coi là loại vải rất hiếm và quý. Sợi càng dài, cotton càng có chất lượng cao.

 

  • COTTON FLANNEL: vải làm sơ mi thể thao dệt chéo với những sợi FILLING xoắn được dệt để tạo hiệu ứng giống như wool, giống Viyella. Với màu trơn, kẻ sọc, hay kẻ ô

 

  • COTTON GABARDINE: loại vải bền, trơn, mượt giống lụa với ưu thế của những sợi WARP với cách dệt đôi tạo hiệu ứng của những đường xiên.

 

  • COTTON TWILL: loại vải với những đường xiên nằm dốc đứng trên bề mặt tạo nên bằng việc dệt xen kẽ sợi WARP và WEFT, TWILL là một trong ba cách dệt cơ bản.

 

  • COUNT SYSTEM: một thang đo để xếp loại chất lượng của len, với những cấp bậc sắp xếp từ 80s trở lên cho Merino hay thấp hơn cho vải tweed, sợi càng dày thì con số xếp loại càng thấp, số càng lớn thì chất lượng càng cao

 

  • COUNTER: một mảnh của chất liệu cứng hay da được thêm vào phần sau của đôi giày để hỗ trợ cho phần da ở ngoài.

 

  • COURSE: Một trong những vòng ngang với các chất liệu đan hay áo len. Nó tương đương với FILLING trong các loại vải dệt

 

  • COVERT CLOTH: chiếc áo khoác ngoài trọng lượng trung bình, cấu trúc với hai loại sợi khác nhau về màu sắc với sợi WARP và một màu với sợi FILLING, tạo nên bề mặt lốm đốm và sợi chéo. Nguồn gốc từ couvert của Pháp và cùng với những chiếc áo khoác cưỡi ngựa mặc bởi những người cưỡi ngựa khi phải chui vào những bụi cây hay “couvert”. Sắc thái cơ bản của nó là màu tan với olive. Được dùng ngày nay với trọng lượng vốn có của nó là 16 tới 18 ounces (0.45 tới 0.51 kg) cho những chiếc TOPCOAT, và phiên bản trọng lượng nhẹ hơn cũng được dùng may quần

 

  • COVERT COATS: chiếc áo TOPCOATS với chiều dài ngang gối, phần trước có khả năng chống thấm bằng vải VENETIAN TWILL, với tone màu đá nhạt, thường có ve áo phủ nhung, và có chi tiết với ba hay bốn hàng chỉ nối ba phần tám inch mỗi bên cuff tay áo của nó và gần đó. Những mũi chỉ này được giữ lại để gia cố thêm vào nhằm bảo vệ những cạnh của áo khoác khỏi thời tiết và sự mài mòn.

 

  • COW HEEL: cách gọi cũ cho phần góc tròn của cuff sơ mi

 

  • CRAVAT: thuật ngữ để chỉ cà vạt xuất phát từ tiếng Pháp cravate. Vào thế kỷ 17, lính đánh thuê Croatian được thuê bởi chính phủ Pháp mang những chiếc khăn linen quanh cổ của họ. Phụ nữ Pháp đã dùng kiểu trang phục này, sau này đàn ông cũng chấp nhận nó. Phong cách mở rộng tới nước Anh, nơi những chiếc khăn quàng cổ cũng được gọi là “cravate”. Nó là khởi nguồn cho những chiếc cà vạt hiện đại sau này.

 

  •  CREPE: từ creper trong tiếng Pháp, nghĩa là “mờ và xoăn”. Sự nhăn đặc trưng của vải len Crepe là hiệu ứng bề mặt thu được với những sợi xoắn cao độ được gọi là Crepe- twist và những sợi xoắn giữa tay trái và tay phải với sợi FILLING. Nó phổ biến trong ăn mặc nam giới ở những năm 1980s bởi nhà thiết kế người Ý Giorgo Armani. Dù với cách dệt chéo hay phẳng, vải Crepe vẫn khô, nhẹ và giữ dáng tốt. Với những sợi được chải kỹ, nếu không phải là chất lượng tốt nhất, vải len Crepe có thể sẽ thô khi chạm vào.

 

  • CREPE DE CHINE: loại lụa rất tốt, nhẹ với cách dệt của vải Crepe, thường cấu trúc từ sợi lụa thô WARP và sợi lụa xoắn crepe FILLING

 

  • CREWNECK: loại áo len chui qua đầu với những đường gân đan quanh phần cổ. đặt tên theo những chiếc sơ mi đan mặc bởi các thành viên của đội đua thuyền ở các trường đại học hay là “crew”

 

  • CRIMP: những đường gợn sóng tự nhiên được thấy ở sợi len. Chúng đồng đều nhau ở loại len chất lượng cao. Càng nhiều những đường như thế này, chất lượng len càng tốt

 

  • CRIMSON: một sắc độ sâu và sống động của màu đỏ

 

  • CROCHET: loại vật liệu được làm tay hay bằng máy bởi những chiếc móc. Xuất phát từ tiếng Pháp nghĩa là cái móc

 

  • CROCKING: chất liệu mà được nhuộm quá mức rồi chà bớt đi trên bề mặt, nó được gọi là “crock”

 

  • CROSS STITCH: những mũi chỉ dùng kim đôi khi dùng để trang trí, hay thay thế cho những sợi FILLING mảnh hoặc dùng để cải tạo cho những cạnh bị sờn

 

  • CROTCH: Phần chia làm hai của quần, góc được tạo bởi hai ống quần

 

  • CROTCH LINING: một mảnh của vải lót nằm ở phần chia hai của quần để che phủ đi những đường nối ở đó của nó

 

  • CROTCH PIECE: một mảnh của chính chất liệu đó nối vào mặt trong của quần tại vị trí chia hai của nó, khi vật liệu không đủ rộng.

 

  • CROWN: phần hình tròn nằm ở đầu trên của tay áo

 

  • CROW’S FOOT TWILL: cách dệt vải satin với hiệu ứng Broken Twill

 

  • CRUSHED BEFTLES: từ tiếng Anh để chỉ những lỗ khuy làm xấu

 

  • CUBAN HEEL: phần gót giày thấp hay trung bình với phần trước thẳng, và cong ở phần sau

 

  • CUFFS: phần dưới được lật lên của chiếc quần, thường được lật lên khi thời tiết ẩm ướt hay bùn đất. Vua Edward VII (trước là Hoàng tử xứ Wales) đã bắt đầu đưa việc lật chúng lên vào thời trang từ những năm 1890s. PTUs (Permanent Turn Ups) là thuật ngữ mà Savile Row cho những chiếc quần này

 

  • CUMMERBUND: Phần ở thắt lưng bằng lụa trơn hay có họa tiết, có hay không những đường ly mở hướng lên phía trên ở vị trí của phần thắt lưng trang trọng, với những chiếc Dinner jacket một hàng khuy. Xuất phát từ Ấn Độ (từ Hindi kamarband) đưa sang phương Tây bởi British Raj. Năm 1933, cummerbund tiến tới trở thành một phụ kiện cho những chiếc Mess Jacket trắng. Trong khi sự phổ biến của Mess jacket chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, nó mở ra cánh của cho những chiếc Dinner Jacket và giúp tạo ra văn hóa sử dụng Cummerbund của người Mĩ

 

  •  CURTAIN: phần vật liệu đính giữ vải lót bản thắt lưng của quần, thường là cùng chất liệu với lót, tạo ra sự gọn gàng cho mặt trong của quần

 

  • CUSTOM MADE: thuật ngữ chỉ giày và những trang phục khác làm theo số đo của cá nhân khách hàng. Thuật ngữ tiếng Anh của nó là “BESPOKE”

 

  • CUT: thuật ngữ được dùng với những mũi đan vòng tròn, biểu thị cho số vòng kim trên mỗi inch của máy. Ví dụ, máy có 34 kim trên mỗi inch là 34-cut machine, và kết quả là vải 34-cut.

 

  • CUT AND SEWN: thuật ngữ chỉ cách cắt từ vải đan hay dệt, và nối chúng lại bằng tay hay là máy

 

  • CUTAWAY: trong ăn mặc trang trọng ban ngày. Một chiếc áo khoác cắt ngắn ở phần trước với đuôi ở phần sau kéo dài tới sau gối, có một nút, một hàng khuy với ve chữ K hay ve nhọn. Áo được cắt theo một đường xiên từ thắt lưng ở phía trước ra sau. Nó có thể màu đen, hoặc xám oxford từ vải len chải kỹ, với phần đường viền tết hoặc trơn, mặc với áo Gile màu trắng hoặc xám nhạt 
  •    
  • HẾT PHẦN IV