• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN IX

 

  • MOLE SKIN: loại vải cotton xù xì, với một sợi WARP, 2 sợi FILLING với hai mũi tạo bề mặt filling và một mũi tạo filling ở phía sau. Làm với cấu trúc của vải satin, vải tạo nê độ dày, mềm mại ở phía sau tương tự như da chuột chũi. Dùng cho quần nam với màu Olive hay các sắc thái của màu nâu. Tương tự, là thuật ngữ để mô tả màu nâu có chút xám tương đồng với màu da của chuột chũi

 

  • MOMME: công thức Nhật Bản dùng trong sản xuất lụa để tính toán trọng lượng của lụa. 1 momme tương đương 4,33 gam/m2 hay 127 ounce/ yard2

 

  • NAILHEAD: thiết kế những chấm nhỏ tương tự như đầu móng tay, dùng trong vải chải kỹ làm suit với cách dệt da cá mập, trong “Spring” của “suit fabric” Ralph Lauren

 

  • NAP: bề mặt sợi tạo cho vải trong quá trình hoàn thiện, như Flannel và da nai. Bề mặt sợi được làm nổi lên bằng các xy lanh quanh bao quanh lõi kim loại hay các máy khoan

 

  • NAPPING: xem BRUSHING

 

  • NATTE: cách dệt đan rổ với cấu trúc nặng và màu sắc riêng biệt với hiệu ứng bề mặt giống như đá cuội, dùng để làm cà vạt. thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Pháp và có nghĩa là “tết tay”

 

  • NATURAL SHOULDER: xem IVY LEAGUE

 

  • NAVY BLUE: được mặc bởi Hải Quân Anh, màu sắc gần với màu đen

 

  • NEAT: thuật ngữ trong ngành kinh doanh cà vạt ám chỉ những chiếc cà vạt họa tiết bảo thủ với các biểu tượng nhỏ thông dụng

 

  • NECKBAND SHIRT:sơ mi với một bản hẹp vòng quanh cổ và thiết kế lỗ khuy ở cuối để gắn phần cổ rời vào

 

  • NECKERCHIEF: chiếc Ascot vuông họa tiết chấm bi hay có dáng phủ nằm quanh vùng cổ, thường làm từ cotton, lụa, lanh hay pha với vải wool

 

  • NECKERTIE: phần vải vuông được gấp lại hay có dáng phủ nằm quanh cổ với nút FOUR-IN-HAND hay một kiểu thắt nào đó khác và mặc cùng những chiếc áo thể thao có cổ mở. nó thường được làm bằng lụa, cotton, lanh hay wool pha

 

  • NECKTIE: thuật ngữ tiêu chuẩn để chỉ phụ kiện vùng cổ cho nam giới quanh những năm 1840, thay thế cho từ “neck cloth”. Hai hay ba phần vải dày nối với hình dạng của khăn quàng cổ hay một bản vải nằm dưới cổ áo gấp hay quanh cổ và thắt ở phía trước

 

  • NEHRU JACKET: áo một hàng khuy hay một đường khuy nằm trước với phần bản cổ đứng, đặt theo tên của Jawaharla Nehru, người Ấn Độ

 

  • NEUTRAL: thuật ngữ để chỉ màu sắc mà không có màu ban đầu, linen không nhuộm là một ví dụ

 

  • NORFOLK JACKET: chiếc áo khoác không trang trọng với đường xẻ ở mỗi bên phía trước, chiết ly, hai đường xẻ tương tự ở phía sau, và thắt lưng. Được dùng như là áo khoác thể thao

 

  • NORWEGIAN: được phổ biến lần đầu bởi người London như là đôi giày không trang trọng,, sau này được chấp nhận bởi các du khách người Mĩ vào giữa những năm 30. Hai mẫu trở nên nổi tiếng: slip-on moccasin với phần mũi không trang trọng được gọi là “weejuns” và mẫu buộc dây với thiết kế mũi xẻ và phần moccasin ở phía trước được biết đến là Norwegian. Ban đầu, Norwegian được ráp tay bởi các ngư dân vùng Norwegian suốt mùa nghỉ của họ

 

  • NOTCH LAPEL: cổ áo dạng bậc thang, phong cách ve áo cho những chiếc áo một hàng khuy, đặc trưng bởi một góc mở hay “hiệu ứng bậc thang”, tại điểm mà cổ áo gặp ve áo

 

  • NUB: một nút thắt của sợi được tạo bởi một chuỗi tăng hoặc giảm độ căng suốt quá trình quay, những sợi nhô lên tạo hiệu ứng khác thường cho bề mặt vải

 

  • OILSKIN: ban đầu là trang phục được làm chống nước bởi ngư dân Scotland được nhúng vào dầu thô, lạnh. Ngày nay, những chiếc áo mưa được làm bằng cotton với quá trình ngâm trong dầu

 

  • OLIVE: một tone màu nhẹ của xanh lá cây pha chút vàng, như màu những quả olive chưa chín

 

  • OMBRE: thuật ngữ tiếng Pháp (nghĩa là bóng tối) để chỉ loại vải nhuộm hay dệt với sắc thái mờ dần

 

  • OPERA HAT: chiếc mũ cao có thể xếp lại được với phần vành cuộn dùng cho ăn mặc trang trọng ban đêm, phủ bởi lớp lụa mờ hay một loại chất liệu khác

 

  • OPTIMA: một dạng của PANAMA hay chiếc mũ rơm khác với phần đỉnh đầy và phần chóp được mở rộng từ trước ra sau

 

  • OTTOMAN: bắt nguồn từ Thổ Nhĩ Kỳ, các dệt sát tạo hiệu ứng bề mặt hay những đường nổi theo chiều ngang, làm bằng lụa hay một loại chất liệu khác, dùng cho phụ kiện vùng cổ hay phù bề mặt trang phục trang trọng

 

  • OUNCES PER YARD: một hoặc hai định danh được chấp nhận cho khối lượng của trang phục. nó thường được đọc là “ ounces per linear yard” chứ không phải là Yard vuông

 

  • OUTSEAM: số đo chiều dài quần từ đỉnh trên của waistband tới phía dưới ống quần

 

  • OVERCOAT: trang phục ấm với một hoặc hai hàng khuy và nặng hơn topcoat. Chiếc áo này được kể lại từ thế kỷ 17, khi những tổ tiên của người Anh làm nó bằng một mảnh vải wool được gấp đôi lại như một chiếc áo choàng vào ban ngày, và chiếc chăn mỏng cho ban đêm

 

  • OVERPLAID: họa tiết với những khối hình kẻ nằm chồng lên nhau tạo ra những khối ô nhỏ hơn hay những dạng thiết kế khác

 

  • OXFORD BAG: để chống lại những chiếc quần trông như ống nước của Edwardian, sinh viên trường Oxford làm rộng hơn ống quần của họ, khiến chúng giống như chân voi. Dù thời trang “oxford bag” dần biến mất, nó vẫn được mặc trong những giải golf bởi sự thoải mái, và thực sự trở thành một trong những chiếc quần được yêu thích nhất cho việc chơi golf

 

  • OXFORD: đặt tên theo trường đại học Oxford, đôi giày thấp với hai hoặc nhiều hơn lỗ xỏ dây giày, với phong cách BAL BLUCHER, hay GILLIE. Cũng là loại áo sơ mi cotton với cách dệt phẳng hay đan rổ, được sản xuất lần đầu bởi thợ dệt Flemish, người di cư tới Anh vào thời gian của sự thu hồi của Edict of Nantes, năm 1683. Loại vải này tương tự với cách dệt đan rổ với hai lớp sợi WARP và sợi đơn FILLING lớn, tròn hoặc phẳng cùng kích cỡ với sợi WARP. Brooks Brothers phổ biến loại chất liệu này cho những mẫu sơ mi cổ button-down, trở thành một trong những biểu tượng Sartorial của thế kỷ 20.

 

  • OXFORD GRAY: sắc thái xám đậm của màu sắc thu được bằng cách pha trộn các tính chất, tẩy đi màu trắng (5 tới 15%) và nhuộm đen sợi wool( 85 tới 95%) màu xám sáng hơn được đặt tên là Cambridge, để phân biệt với Oxford, dựa trên thực tế là màu sắc của Cambridge là sáng (xanh dương) trong khi Oxford là màu tối (xanh dương)

 

  • OVSTER: sắc thái rất nhạt, gần như là trắng

 

  • PADDOCK MODEL: thuật ngữ chỉ những chiếc áo hai hàng khuy với khuy dưới nằm trên đường eo và khuy trên nằm cao, mặc bởi các tay đua ngựa vào những năm 1930

 

  • PADDING: phần chất liệu thêm vào hay khâu mở rộng để tạo nên hình dáng riêng biệt cho từng phần trang phục

 

  • PAISLEY: thiết kế phức tạp dựa trên họa tiết hình quả thông xoáy, dệt hay in màu tương tự như họa tiết của những chiếc khăn quàng len làm ở vùng Paisley, Scotland (thị trấn được đặt tên dưới thời nữ hoàng Victoria cho ngành sản xuất huyền thoại của nó). Những chiếc khăn choàng của Scotland, lúc này, phỏng theo những chiếc khăn quàng Cashmere của Ba Tư, ban đầu được làm ở Kashmir, India. Cuối những năm 1920s, paisley được chấp nhận như là một thiết kế cho cà vạt nam

 

  • PAJAMAS: cuối thế kỷ 19, thay thế cho những chiếc sơ mi ban đêm, suit tồn tại với thiết kế hàng khuy trước hoặc chui đầu qua với quần có waistband có dây rút hay chun co dãn, làm từ cotton, lụa hay các loại chất liệu khác, cho trang phục ngủ và cũng cho trang phục trong những quầy rượu. thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng Hindi, như là trang phục được mua về Anh bởi các thành viên của British Raj.

 

  • PALM BEACH CLOTH: một hãng vải được đăng ký bởi công ty Palm Beach. Ban đầu là vải suit cho mùa hè, trọng lượng từ 7 tới 8 ounces với cách dệt phẳng từ sợi cotton WARP và sợi FILLING chải kỹ

 

  • PANAMA HAT: một dạng mũi cói không lót và không dáng được mua đầu tiên bởi các thủy thủ và du khách tới cảng Panama. Nó được tết tay bởi sợi dài từ cây jipijape (tequilla) (jipijapa là tên gọi Tây Ban Nha cũ cho Ecuador). Ban đầu ở Ecuador, Colombia và Peru, chất liệu thô này không đến từ Panama, nhưng Panama đã dùng nó làm mũ và đưa vào kinh doanh

 

  • PANTS: thuật ngữ ngắn để chỉ “pantaloons” xuất phát từ “Pantalone”, một nhân vật trong vở hài kịch bởi phần chân được bao bọc trong giống như những chiếc quần ngày nay. Ban đầu là trang phục được fit chính xác từ thắt lưng cho tới chân

 

  • PAPILION: được dùng ở châu Âu để mô tả hình dáng của nơ, xuất phát từ tiếng Pháp có nghĩa là “con bướm”

 

  • PARFAIT COLORS: những màu trắng nhạt đem lại ý nghĩ về những sắc thái pha trộn của kem và quả mọng nước.

 

  • PARKA: áo khoác có mũ trùm đầu xuất phát từ người Eskimo. Ban đầu là trang phục chống gió được cắt để mang rộng từ vai đi xuống và trùm qua đầu, với dây kéo ở cổ và dải rút, ngày nay được làm bằng vật liệu nhẹ

 

  • PASTEL: tone rất nhạt của các màu

 

  • PATCH POCKET: chiếc túi được làm bằng cách gắn một phần vải vào mặt ngoài của trang phục  và có hoặc không có nắp. thiết kế túi này mang lại cảm giác thể thao, casual.

 

  • PEA JACKET: chiếc áo khoác vải len nặng, hai hàng khuy màu xanh dương đậm được mặc bởi các thủy thủ. Cái tên xuất phát từ tiếng Hà Lan Pij cho loại vải thô, nặng làm từ len. Thời kỳ đầu của thế kỷ 19, Count Alfred d’Orsay, một người yêu thích thời trang, gặp một cơn mưa mà không mang theo áo mưa và mua một chiếc áo giống như áo khoác lạnh từ một thủy thủ. Tới những năm 1850s, nó trở nên phổ biến ở Mĩ và Anh

 

  • PEACOCK REVOLUTION: xem CARNABY STREET. Cái tên được đặt cho những màu sắc kỳ lạ và những trang phục kì dị của những năm 1960s làm đàn ông trông như những con công. Cùng sự phổ biến của các tay chơi, nó trở nên được biết đến với tên gọi Peacock Revolution

 

– HẾT PHẦN IX