• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN V

  • CUTAWAY COLLAR: loại sơ mi trang trọng mặc ban ngày với đỉnh cổ áo xòe rộng hơn, phù hợp với những trang phục của áo CUTAWAY. Ngày nay, thuật ngữ này là sự mô tả phổ biến cho bất kỳ loại cổ áo nào mà đỉnh cổ xòe rất rộng sang hai bên.

 

  • “D” POCKET TACK: những mũi chỉ bên làm dấu, hình chữ D và không thấy được, nằm từ đường viền này tới đường viền kia của những chiếc túi không nắp, để củng cố cho sự hoàn thiện của nó khỏi bị phá vỡ. Đây là một chi tiết được làm với những bộ suit làm tay chất lượng cao

 

  • DB LAPEL: kiểu ve áo nhọn, thường thấy trong áo khoác hai hàng khuy, áo của suit hoặc là topcoat., đôi khi dùng cho áo một hàng khuy

 

  • DAKS WAISTBAND: loại quần tự điều chỉnh không thắt lưng đầu tiên được phát minh năm 1933 bởi Alex Simpson. Cái tên DAK xuất phát từ “dad” và “slacks” với sự tưởng nhớ về người cha của ông

 

  • DANDYISM: phổ biến với ý nghĩa là “phô trương” hay “sự thể hiện”, nhưng nó chỉ có ý nghĩa là sự cầu toàn. Vào thời kỳ của Beau Brummel, DANDYISM là một biểu hiện đầy nghiêm khắc, phản kháng với những người đam mê phong cách CONTINENTAL ở thế kỷ 18, những người kiêu căng và bảnh bao quá lố.

 

  • DART: đường nối ngắn để tạo ra dáng ôm cần thiết cho những phần đặc biệt của trang phục. Một đường cắt hay “fish” theo cách nói của thợ may, sở hữu cái tên này do hình dáng của nó gần tương tự như con cá, rộng ở phần giữa hơn là 2 đầu

 

  • DEERSTALKER: loại mũ với vành cứng, phần lưỡi trai mềm vằng vải tweed với che tai được buộc lại ở trên đỉnh khi không được dùng. Phổ biến dưới thời nữ hoàng Victoria ở Scotland khi săn hươu còn phổ biến.

 

  • DEMI- BOSOM: phần yếm của áo, ngắn, được ủi hồ, phẳng hoặc có ly. Thiết kế ban đầu cho ăn mặc formal và semi-formal.

 

  • DENIM: loại vải dệt chéo bền bỉ bằng cotton hay pha với chất liệu khác, với sợi WARP một màu và sợi FILLING trắng. Lần đầu được làm là 200 năm trước ở Nimes, Pháp, và cái tên của nó xuất phát từ “de Nimes”. Thuật ngữ JEANS là một cách gọi khác đi của “Genoese”. Các thủy thủ Ý từ cảng của Genoa là người đầu tiên mặc loại vải này

 

  • DERBY: mũ Bowler. Một loại mũ phớt hoàn thiện phức tạp với đỉnh tròn, và những cạnh viền cứng, uốn cong. Lấy tên từ Derby, đường đua ngựa thành lập năm 1780 ở Epsom Down, nó là một thông lệ khi đội Bowler ở đây hay các trường đua khác ở Anh. Ở Mĩ, chiếc mũ cứng này được phổ biến cùng với những trường đua ngựa, đặc biệt ở Kentucky Derb. Năm 1850, một chủ đất ở Norfolk là William Coke (nguồn gốc cái tên Billy Coke hay Billy Cock) đặt mua từ James Lock, thợ làm mũ đáng kính ở Anh làm loại mũ xù xì cho người làm của ông, thường bị phần chóp mũ rũ xuống khi mải mê đuổi theo những kẻ xâm lấn. Lock chấp nhận loại mũ cưỡi ngựa từ thế kỷ 18 này và phần nguyên mẫu được làm tại nhà làm mũ phớt ở Southwark đặt tên là Bowler. Tiếng Pháp gọi nó là “BEAULIEU” từ cái tên của nhà làm mũ phớt làm nên nguyên bản của Lock, trước khi ông Anh hóa nó, là Bowler Lock. London gọi nó là Coke

 

  • DIAGONAL WEAVE: cách dệt chéo dốc hơn với những đường đáng chú ý xuất hiện trên những chất liệu như là Tweed và những bộ suit từ vải len chải kỹ. Khi mà “diagonal” được dùng trong ngành thương mại, nó được hiểu là ám chỉ loại vải chải kỹ với bề mặt dệt chéo hướng về tay phải một cách xác định giống những tiêu chuẩn SERGE

 

  • DIAMOND: cách dệt chéo được làm đủ dài để đảo ngược lại, sau đó đảo ngược sự đảo ngược đó để tạo hình những viên kim cương cùng với nhau. Cách dệt này có thể tạo ra nhiều kích cỡ khác nhau với các thiết kế giống hình kim cương, dùng cho suit và áo khoác

 

  • DICKEY: phần yếm ngực áo có thể tách rời và có thể trượt trên thân áo, trở thành một phần đặc trưng của đồng phục bồi bàn những năm 1930

 

  • DIMPLE: rãnh dọc được tạo nên bên dưới nút thắt Four-in-hand hay Windsor khi được thắt một cách có hiểu biết.

 

  • DINNER JACKET: xem TUXEDO

 

  • DISCHARGE PRINTING: quá trính đóng dấu những họa tiết trên vải trước khi nhuộm với những chất tẩy màu. Các chất này xả bớt đi màu nhuộm, tạo nên các họa tiết

 

  • DOBBY LOOM: khung cửi với những phụ tùng đính kèm đặc biệt tạo cho nó khả năng dệt các loại thiết kế bao phủ toàn bộ, chấm bi, và kẻ sọc với cách dệt nổi hay hiệu ứng màu sắc tự có.

 

  • DOESKIN: mặt da lộn của da hoẵng, cừu, dùng làm găng tay hay các món đồ da tốt khác. Nó cũng là loại chất liệu dệt chặt với bề mặt xù xì nhẹ, dùng cho quần hay áo khoác ngoài

 

  • DOLMAN SLEEVE: phần tay áo cắt rộng với phần armhole rất rộng

 

  • DONEGAL TWEED: vải tweed dệt tại nhà được dệt lần đầu bởi người sáng lập nó ở Country Donegal, Ireland. Ngày nay được dệt bằng máy, đặc trưng bởi những chỗ lồi lên nhiều màu.

 

  • DOUBLE BREASTED: những chiếc áo khoác hai hàng khuy, áo Gile hay áo khoác ngoài được cắt để cho phép một phần vải bắt ngang qua phía trước, với hai hàng khuy dọc và một hàng lỗ khuy, thường có một khuy được cài ở mặt dưới để giữ phần vải này ở mặt bên kia.

 

  • DOUBLE COLLAR: thuật ngữ cũ chỉ những loại cổ áo được bẻ xuống hay gấp lại, sự trái ngược với phong cách cổ áo lật ngược lên

 

  • DOUBLE CUFF: xem FRENCH CUFF

 

  • DOUBLE KNIT: chất liệu hai bề mặt với sự xuất hiện của loại vải làm áo len đan hai lần. gọi là double knit bởi vì cấu trúc dùng tới hai kim của nó tạo ra kích thước ổn định cho vải hơn là kim đơn hay là các loại vải thông thường khác. Được làm trên các máy vòng.

 

 

  • DOUBLE WARP: cấu trúc dệt chéo, sát, với hiệu ứng bề mặt, dùng trong sản xuất cà vạt với loại lụa đầy đặn, sang trọng mà tạo ra nhiều khoảng cho những khoảng trống hay họa tiết

 

  • DRAPE: cách thức mà trang phục được treo từ vai hay thắt lưng. Ví dụ, Drape kiểu Anh là một phong cách có chủ đích, đặc trưng bởi những chiếc áo khoác hay áo khoác ngoài tiên phong của nam giới đầu những năm 1920 bởi thợ may của Hoàng tử xứ Wales, Frederick Scholte, lấy cảm hứng từ GUARD COAT, đặc trưng bởi sự đầy đặn đi qua phần ngực và bả vai để tạo những đường nhăn phẳng và nằm thẳng theo chiều dọc tạo nên sự thoải mái, và tạo cảm giác cơ bắp. hình thái Drape này thống trị thời trang may đo nam giới những năm 1920 và 1930. Từ này bắt nguồn từ tiếng Pháp là drap, nghĩa là “vải”

 

  • DRAWING-IN: từ trong lĩnh vực thương mại để mô tả sự làm chặt cần thiết ở mỗi phần của trang phục khi nó bị lỏng, những mũi chỉ được làm chặt để giữ cho chất liệu

 

  • DRESS: ám chỉ mặt trong của đáy quần, nơi bộ phận sinh dục nam nằm ở đó. Trước khi có quần đùi, đàn ông thường mặc boxer, đai giữ quần kéo cho quần cao lên tới phần đáy quần, bắt buộc phải có vùng đùi trên cũng những chiếc quần fit sát được thiết kế để phù hợp cho những người đàn ông “DRESS” bên phải hoặc bên trái (đa phần là bên trái)

 

  • DRESS SOFT: Edward VIII đã đưa thời trang nam thoát khỏi tâm lý về những chiếc áo khoác cứng từ thời nữ hoàng Victoria bằng cách giới thiệu thuật ngữ “dress soft”- cổ áo sơ mi mềm với suit rộng, sơ mi trang trọng có ly phía trước, mềm, với phần cổ đôi thay thế cho phần trước ủi hồ cứng và cánh cổ cứng; dinner jacket thay cho tailcoat, áo gile không có lưng thay cho loại có lưng,etc

 

  • DRILL: loại vải bền bỉ, thô với cách dệt chéo kéo dài hướng lên trên với phần SEEVAGE bên trái. Cái tên có lẽ đặt theo cách dùng của nó cho những bộ đồng phục thao diễn của quân đội Anh ở vùng nhiệt đới

 

  • DROP: sự khác biệt theo đơn vị inch giữa vòng ngực của áo suit và vòng thắt lưng của quần. Đa phần suit nam ở Mĩ được thiết kế để phù hợp với 6 inch (15,2 cm) drop (ví dụ, vòng ngực 42 inch và thắt lưng quần 36 inch), trang phục cho dáng người thể thao sẽ đặc trưng bởi drop từ 7 (17,8cm) trở lên

 

  • DUCK: cấu trúc vải bền bỉ nhất, gọi vậy là do khả năng chống nước của nó, giống như những con vịt vây. Ban đầu là cách dệt phẳng, sát tương tự như vải canvas nhẹ cho các thủy thủ, dùng cho quần, trang phục thể thao, trang phục lao động

 

  • DUFFEL COAT: áo với chiều dài 3/4, fit rộng với mũ trùm đầu, được cài bằng các vòng dây và khóa cài bằng gỗ hay sừng. Với chất liệu len trọng lượng nặng, nó được đặt tên bởi Hải quân Hoàng gia là “convoy coat” và thành trang phục đặc trưng của Field Marshal Montgomery vào WWII. Những năm 1950s, IVY LEAGUE chấp nhận nó như là trang phục trong trường học. Cái tên này đến từ thành phố cảng của Bỉ, Duffel.

 

  • DUKE OF WINDSOR: PRINCE OF WALES

 

  • DUNGAREE: loại cotton dệt chéo thô, ban đầu làm ở Bombay và đưa ra quốc tế bởi các thủy thủ vào thế kỷ 18. Từ này ngay này được dùng nhiều hơn cho quần Jeans với màu xanh dương từ vải Denim

 

  • DUPONI: loại lụa giống như lụa Sơn Đông- thô và không nhuộm, sang trọng làm từ những sợi lụa đôi từ hai cái kén được lồng vào nhau

 

  • EBONY: EBON: màu đen, giống như gỗ mun

 

  • ECRU: màu be hay màu Tan nhạt của vải lụa hay linen chưa nhuộm

 

  • EDWARDIAN: sự mô tả về thời trang được yêu thích bởi vua Edward VII (1901-1910) và những thời trang tiếp theo dựa trên nguyên mẫu này, như là áo khoác dài và quần ống bó

 

  • EGGSHELL: màu trắng, như màu của vỏ trứng

 

  • EISENHOWER JACKET: áo khoác ngang thắt lưng với vải len màu olive- xám nâu được mặc bởi Đại tướng Dwight D. Eisenhower và những người trong quân đội khác trong WWII. Sau này, nhiều phiên bản khác nhau của phong cách này được dùng cho ăn mặc dân sự

 

  • END: xem WARP

 

  • END-ON-END SHIRTING: thuật ngữ chỉ cách dệt của sự thay đổi sợi WARP trắng hay có màu mà tạo nên hiệu ứng kẻ ô với cỡ nhỏ, dùng trong vải CHAMBRAY, BROADCLOTH và OXFORD

 

  • ENGINEERED MOTIF: một mô típ xuất hiện trong vị trí đặc biệt trên cà vạt, thường là một lần duy nhất.

 

HẾT PHẦN V