• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN VI

 

  • ENGLISH BACK: thiết kế quần cạp cao đặc trưng để mặc với đai giữ quần, sở hữu những cạnh viền của phần bản thắt lưng hướng lên trên ở phía sau, kết thúc với hình chữ V ngay ở giữa đường nối sau lưng. Đây là chiếc quần lý tưởng khi mặc áo Gile

 

  • ENSIGN BLUE: màu xanh navy đậm, có liên hệ với màu sắc của những bộ đồng phục thiếu úy hải quân

 

  • ENVELOPE: phần mặt bên ngoài của những chiếc cà vạt mà có thể nhìn thấy được với phần lót trong được xỏ vào.

 

  • EPAULET: phần đai hay những mũi chỉ trang trí hoặc phần cài khuy ở trên vai của bộ trang phục, lấy ý tưởng từ quân phục

 

  • ERECT: vị trí thẳng hàng yêu cầu một khoảng ngắn của chiều dài lưng áo khoác và kéo dài tới phần trước của nó. Sự đối ngược của STOOPING.

 

  • ESPADRILL: một đôi sandal với phần mặt trên là vải canvas và phần đế may nẹp viền, dùng cho những bãi biển. Ban đầu nó được mặc bởi các công nhân bến tàu ở Tây Ban Nha và Pháp

 

  • ETON COLLAR: phần cổ áo “club” tròn được yêu cầu như là một phần của đồng phục trường Eton

 

  • EXTEND WAISTBAND: phong cách không thắt lưng của những chiếc quần, với phần bên trái phía trước của bản thắt lưng kéo dài thêm 2 tới 4 inch (5-10cm) băng qua phần giữa để tới cài với khuy và lỗ khuy, hay móc khóa và mắt khóa ở phía đối diện phía trước của bản thắt lưng

 

  • EYELET: một lỗ nhỏ hay phần đục lỗ làm để phục vụ cho việc buộc dây giày

 

  • EYELET COLLAR: phong cách cổ áo rất thanh lịch với những lỗ nhỏ nằm ở gần cạnh viền, để phù hợp với những đinh ghim bằng vàng hay bạc có thể tháo ra ở phần cuối. Phần này thường là một dạng của những hình vuông hay hình tròn nhỏ, thường được trang trí thêm bằng một viên đá quý nhỏ, nhơ Sa-phia hay Ruby

 

  • FABRIC: thuật ngữ thường dùng nhất trong ngành thương mại về dệt may. Bất kỳ cái tên nào được làm từ sự kết hợp của các loại sợi dệt. Cloth là từ xếp theo sau Fabric về sự biểu thị rộng rãi của nó, không thể áp dụng cho các loại thảm, hay các loại vải đan tốt, trong khi Fabric là chỉ cho tất cả các loại vải được tạo nên từ sợi

 

  • FACE: phần mặt trên đẹp hơn của vải.

 

  • FACING: phần lót hay bao phủ lên những cạnh viền hay phần khác của trang phục, giống như phần che phủ ve áo của những chiếc Dinner jacket

 

  • FAILLE: loại vải với cách dệt tạo những đường gân bằng cách sử dụng những sợi FILLING bền chắc hơn là sợi WARP. Trái ngược với REF, faille được dùng để phủ bề mặt của các trang phục trang trọng vào ban đêm hay những phụ kiện ở cổ. Nó ban đầu được mặc bởi các nữ tu

 

  • FAIR ISLE: tên của một địa danh và một thiết kế. Địa danh là một hòn đảo nhỏ, hoang sơ nằm ở bờ biển của Scotland. Thiết kế là loại họa tiết màu sắc được đan với những dải màu chéo ghép lại với nhau tạo nên hình ảnh trái ngược với phông nền màu cát. Áo len với họa tiết này được làm lần đầu bởi những nông dân của hòn đảo này. Nghe tin những người nông đan Hebrian gặp rắc rối về tài chính, công tước xứ Windsor mặc nó như là người dẫn đầu của Royal and Ancient Golf Club ở Saint Andrew vào năm 1922,hỗ trợ cho những chiếc áo len cũng như nền kinh tế hòn đảo này tiến lên

 

  • FASHION MARKS: những vết lõm nhỏ quanh cổ áo và vai của những bộ quần áo đầy thời trang cho thấy rằng nó được đan từ một mảnh vải và sau đó nối lại với nhau. FASHION nghĩa là quá trình của sự tăng hoặc giảm độ rông của chất liệu đan bằng cách kiểm soát những chuyển động của kim. Xem FULL-FASHIONED

 

  • FAST: thuật ngữ chỉ những màu sắc giữ được sắc thái nguyên bản của nó dưới ánh sáng mặt trời, nước, thuốc tẩy, áp lực, nhiệt độ…

 

  • FEDORA: loại mũ nỉ mềm với nếp gấp chính giữa và cạnh viền cuộn lên. Nó có cái tên này từ bộ phim dài tập Fédora (1882) bởi Victorien Sardou.

 

  • FELLING: nối một mảnh của chất liệu, bằng những cạnh viền của nó, phần cạnh nối này được làm thô và quay vào trong của vải hay những mục đích mà nó hướng đến.

 

  • FELTING: quá trình phối hợp những phần nhỏ hay các loại sợi khác bằng cách trộn chúng lại, rồi làm co chúng lại thành một mảnh đồng nhất của chất liệu. khoảng 3 ounce (85 gram) hay nhiều hơn tạo nên những chiếc mũ.

 

  • FILLING: xem WEFT. Trong ngành dệt, những sợi chạy ở góc bên phải suốt chiều dài, hay sợi WARP

 

  • FINE: thuật ngữ chỉ bảng xếp loại vải len hay cotton trong ngành dệt, như là 100s, 120s, 150s

 

  • FINGERTIP LENGTH: chiều dài của áo khoác được kéo dài tới phần đầu ngón tay, hay ở giữa hông và đầu gối

 

  • FINISHING: xử lý chất liệu bằng cách bao phủ bề mặt để hoàn thiện ngoại hình, bằng cách tẩy, nhuộm, in màu hay chống nước cho nó. Người ta nói rằng, vải dệt là “được làm trong quá trình finishing”, như là không có một yard (91,45cm) vải nào mà hoàn thành tránh khỏi khiếm khuyết.

 

  • FISHERMAN KNIT: loại áo len đan bằng tay dày với những màu sắc tự nhiên, len chống thấm nước với những mũi chỉ nhiều màu đặc trưng cho đảo Aran của vịnh Galway ở Ireland. Ban đầu mặc bởi những ngư dân ở Ai-len, những người đã đan những chiếc áo len bằng tay với họa tiết đặc thù cho nơi họ sống

 

  • FLAIR: phần dư của chiều rộng dưới thắt lưng của trang phục, làm cho vẻ bên ngoài trở nên rộng hơn đôi chút về hai bên. Tạo nên dáng vóc hình chữ A từ thắt lưng xuống

 

  • FLANNEL: loại vải dệt thưa từ sợi wool hay len chải kỹ với cách dệt phẳng hay chéo với bề mặt nhám đặc trưng để che đi cách dệt này

 

  • FLAP: phần che phủ miệng của túi

 

  • FLARES: xem BELL BOTTOMS

 

  • FLAT SEAT: phần đáy quần ít đầy đặn hơn trung bình, làm cho bộ trang phục xuất hiện quá lớn ở phần mông

 

  • FLIGHT JACKET: chiếc áo khoác ngang thắt lưng bằng da hay các loại chất liệu khác với lót trong da cừu và cạnh áo cài bằng khóa kéo hay khuy

 

  • FLOATS: sợi WARP không được đưa vào một cách máy móc ở mặt sau của thiết kế các dệt Jacquard mà được “đưa ngang qua” hay “làm tràn ngập” trên những sợi WEFT ở bề mặt phía sau của vải dệt

 

  • FLY FRONT: phần đóng lại nơi mà túi quần hay một phần vải che phủ đi khuy hay khóa kéo, dùng cho áo khoác, áo khoác ngoài và quần

 

  • FOB: sợi xích hay dải ruy băng treo từ đồng hồ bỏ túi, kết nối nó với món đồ trang trí. Nó được đặt phía bên trái của người đàn ông (cùng bên với thanh kiếm của họ, khi mà đồng hồ dễ dàng nằm ở trên tay phải hơn là tay trái)

 

  • FOOTWEAR LEGEND: lý do tại sao những đôi Boot cũ hay giày được cột vào những chiếc xe cho tuần trăng mật, như là sự nhắc lại một phong tục cổ xưa. Vào thời Anglo-Saxon, giày quan trọng với đám cưới giống như nhẫn cưới ngày nay vậy. Cô dâu sẽ đưa giày mình cho chú rể suốt buổi lễ, và anh ta sẽ đánh vào đầu cô ấy với nó nhưu là một dấu hiệu của quyền lực tương lai- sự cảnh báo bà vợ phải coi chừng những “bước chân”

 

  • FORK: xem CROTCH

 

  • FORMAL: thuật ngữ áp dụng cho trang phục và phụ kiện mặc để đảm bảo đầy đủ lịch sự, hay những dịp trang trọng, tailcoat hay dinner jacket cho ăn mặc ban đêm, áo khoác cutaway hay áo khoác Oxford với quần kẻ sọc cho ban ngày

 

  • FORWARD PLEAT: quần với phần ly gấp mở về phía giữa, thông dụng với các nhà may nước Anh, trái với kiểu ly ngược, ban đầu gọi là ly quần Continental, mở hướng về túi quần.

 

  • FOULARD: từ người Pháp, feulard là một loại khăn túi ngực bằng lụa. Ngày nay, foulard là cách dệt chéo dùng cho phụ kiện ở cổ hay khăn quàng, thường làm với loại lụa nhẹ và in các họa tiết nhiều màu sắc thường có hình dạng như giọt nước hay các hình trừu tượng. Được giới thiệu cho người Mĩ vào năm 1890 bởi đối tác lâu năm của Brooks Brother, Mr Francis Hoyd

 

  • FOUR-IN-HAND: một trong những cái tên của nút trượt ( hay nút thắt của các thủy thủ), dùng để thắt những chiếc cà vạt dài vào thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Four-in-hand được cho là có liên quan tới câu lạc bộ Four-in-hand thành lập ở Anh vào thế kỷ 19 bởi các thanh niên yêu thích các cuộc đua, chấp nhận dùng kiểu thắt này cho cà vạt của họ. Hoặc là, nó có liên quan tới một kiểu thắt được dùng cho các tay lái khi họ dùng nó để cột dây cương cho những cỗ xe tứ mã với cách thức tương tự, để lại hai phần đuôi dài.

 

  • FOXING: phần da được dùng ở phần thấp của thân giày sau hay phần sau của da mặt đôi giày

 

  • FRENCH BOTTOM: thủ thuật trong giới may đo giúp những chiếc quần có phần gấu lơ- vê kích cỡ trung bình khi không có đủ chiều dài để làm phần gấu lơ-vê với độ rộng hợp lý

 

  • FRENCH CUFF: phần cuff đôi, lật ngược lại của sơ mi, được cài bằng cufflinks

 

  • FRENCH TIPPING: phần hoàn thiện mặt trong đỉnh của cà vạt với cùng chất liệu của mặt ngoài, thay vì dùng lót, với giá thành cao hơn và kĩ thuật cao hơn để thắt

 

  • FRESCO: nhiều bộ suit mùa hè vào những năm 1920s với thời trang của cách dệt thưa, nhăn với chất liệu wool, được gọi là “fresco”. Trọng lượng 13 ounce/yard (khoảng 400gram/m), nó có trọng lượng nhẹ và đem lại sự mát mẻ. Ngày nay, với len chải kĩ trọng lượng 8 tới 10 ounce (226 tới 282 gram), cha đẻ của những loại vải dệt xoắn cao độ này tạo ra một giải pháp hoàn hảo cho những bộ suit nhăn với trọng lượng của những loại vải nhiệt đới

 

  • FRONT PLEAT: phần ly nằm ở mặt trên của quần mà chạy thăng hàng với nếp của quần

 

  • FULL-CARDIGAN STITCH: cấu trúc vòng cơ bản trong cách đan tạo những đường gân lớn được tạo ra bởi cách đan bằng kim và phẳng, trong khi những đường gân được kim thêm vào. Với cách tiếp theo, một thứ xảy ra ngược lại. Loại vải này có ngoại hình giống nhau ở cả hai mặt , có số vòng bằng nhau trên bề mặt cũng như mặt còn lại của vải
  • FULL-FASHIONED: thuật ngữ được dùng để chỉ áo len và những trang phục khác được đan hoàn thành cho đến khi hoàn thiện hình dáng của nó ở trên máy. Hình dáng này được hoàn thành bởi việc thêm vào hay bớt đi những mũi chỉ để vải trở nên rộng hay hẹp hơn như mong muốn. Quá trình này được dùng để làm tất, áo len, đồ lót và những trang phục thể thao.

 

  • FUSED COLLAR: cổ áo cứng với phần lót trong được ép vào bằng nhiệt và áp lực vào mặt trên và mặt dưới của vải để ngăn nó khỏi bị tách ra hay bị nhăn.

 

  • FUSING: liên kết mặt trong và ngoài của trang phục bằng cách dán hai lớp này lại với nhau. Phương pháp thông dụng nhất khi may phần trước áo khoác ngày nay, lót trong được làm vào với sự liên kết bằng cách “dán” với mặt dưới của bề mặt vải với nhiệt độ và áp lực, đem lại cho trang phục nhiều hình dáng hơn. Với những bộ đồ đắt hơn, hai phần này có thể được nối với nhau bằng tay.

 

  • GABARDINE: cách dệt chéo bằng sợi đơn hay sợi đôi, đôi khi là cách dệt với ba khung cùng lúc. Đặc trưng bởi những đường xiên chếch góc 45 hay 63 độ thu được bởi nhiều sợi WARP hơn là sợi WEFT, các dệt chặt để chống thấm nước. Thường là một màu, vơi vải wool, cotton hay wool pha, đây là loại vải tinh tế và giống một loại lụa sang trọng, phổ biến với những bộ suit trọng lượng trung bình hay quần

 

  • GALOSH: đôi giày trùm cả chân bằng cao su hay cao su hóa chất liệu với đế cao su, cài phía trước bằng dây kéo hay khóa.

 

  • GARNET: môt thứ quặng quý màu đỏ đậm, dùng để làm trang sức với màu đỏ có thể so sánh với màu thạch lựu

 

  • GAUGE: khoảng cách giữa những mũi kim của máy đan, thứ quyết định độ dày hay độ tốt của vải. Chỉ số Gauge càng cao hay càng nhiều kim trên cùng một diện tích, vải càng mảnh

 

  • GAUNTLET BUTTON: khuy trên tay áo để đóng phần vạt mở tạo bởi cuff của tay áo

 

  • GILLIE GHILLIE: một đôi giày thấp với phần vạt có dây xuyên qua những vòng da thay vì lỗ dây và đi chéo ra sau và về phía trước ngang qua mu chân, đôi khi là đi xung quang mắt cá. Một sự sáng tạo của người Scotland, nó thường được làm mà không có phần lưỡi gà. Tuy nhiên, nếu phần lưỡi gà được dùng, nó thường có viền tua. Cái tên này được đặt theo những người hầu ở vùng cao nguyên này, người thường mặc chúng

 

– HẾT PHẦN VI