• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN VII

 

  • GIMP THREAD: loại sợi xoắn đặc biệt để làm phần cạnh nổi xung quanh những lỗ khuy

 

  • GIMPING: phần chỉ viền hay những kiểu trang trí cùng loại ở phần cạnh viền của đôi giày da. Người làm giày sẽ làm nó với máy Gimping có những dụng cụ bằng kim loại, với các họa tiết và thiết kế khác nhau

 

  • GINGHAM: từ tiếng Malya gengang, và trở thành tiếng Pháp guingan. Loại vải được nhuộm từ trong sợi, mô phỏng thao cấu trúc của vải Madras, hay có nhiều sợi WEFT cũng như là WARP. Thường được làm với họa tiết kẻ ô.

 

  • GLEN PLAID: hiệu ứng màu 4-4 hay 2-2 với cả sợi WARP và FILLING, khiến cho họa tiết kẻ ô lớn nhiều màu sắc (fancy overplaid) của GLENURQUHART PLAID bị lu mờ bởi hiệu ứng GLEN PLAID này

 

  • GLENURQUHART PLAID: loại vải may suit hay áo khoác từ wool được làm với hiệu ứng glen plaid phổ biến hơn là hiệu ứng over plaid với cả sợ WARP và FILLING. Đây là một trong những nguyên bản của “đường kẻ ô” được chấp nhận trong ăn mặc thường ngày vào thế kỷ 19 vởi các chủ đất Scotland. Nó được ưa thích bởi Edward VII khi ông còn là Hoàng tử xứ Wales.

 

  • GOING NATIVE: những biểu thức được đặt ra ở Anh suốt những năm 1920s và 1930s, mang ý nghĩa về sự chấp thuận cho ăn mặc theo vùng bản địa hay nền văn hóa ở địa phương. ở châu Âu, nó có nghĩa là mang Espadrill của những ngư dân vùng Địa Trung Hải,, mũ Beret vùng Basque, hay sự thanh lịch hướng về phía biển khơi ở Riviera, cho người Mĩ, nó được chuyển nghĩa thành ăn mặc giống như vùng biển Caribbean của Bermuda hay Jamaica

 

  • GORGE: đường nối giữa cổ áo và ve áo khoác

 

  • GRAIN: những vết rãnh nằm ở bên trái của bề mặt đã được hoàn thiện của da sau khi đã loại bỏ phần lông, da với phần bề mặt đó, được tạo nên bằng cách in hay dập nổi dùng trong làm giày.

 

  • GRANITE GRAY:sắc thái đậm của màu xám giống như đá Granite

 

  • GREIGE (GRAY) GOODS: loại vải mà lấy từ khung cửi ra trước khi được tẩy, nhuộm hay hoàn thiện. cái tên được lấy từ tiếng Pháp “greige”, được dùng nhiều hơn cho loại vải lụa tự nhiên trước khi hoàn thiện- sau này được Anh hóa thành “gray”

 

  • GRENADINE: chất liệu làm cà vạt với chất lượng giống như là vải Gauze, làm bằng khung cửi Jacquard với sợi chạy ngang bên này sang bên kia. Ban đầu, nó là loại lụa đen được mặc ở Pháp suốt thế kỷ 18. Lần đầu được dệt độc quyền ở Ý bởi các khung cửi bằng tay, sự xa hoa từ hiệu ứng bề mặt mở của nó tạo nên những chiếc cà vạt một màu như là một thành phần với trọng lượng nhẹ cho tủ đồ của những tay sành ăn mặc trên thế giới

 

  • GROSSGRAIN: loại lụa phủ mờ, với bề mặt có gân được dùng thay thế cho Satin bóng trong ăn mặc trang trọng vào ban đêm, cà vạt hay phụ kiện. Nó có nguồn gốc từ thời Trung Cổ và phổ biến một lần nữa ở Pháp khi sợi tơ tằm được dùng làm vải, và được chú ý từ hiệu ứng gân của những sợi FILLING. Giống như FAILLE, thuật ngữ này để chỉ những đường hạt nặng hay dày theo chiều ngang chỉ thị cho loại vải tốt.

 

  • GUARD COAT: loại áo khoác ngoài có họa tiết dùng trong dân sự sau những chiếc áo khoác dài được mặc bởi những vệ binh ở Anh. Nó có màu tối, hai hàng khuy với thắt lưng nửa, những đường xẻ ngược kéo dài từ giữa bả vai tới gấu áo phía dưới, và những nếp gấp sâu ở hai bên

 

  • GUM TWILL: cái tên đôi khi được dùng cho FOULARD. Lụa thô với mặt trái thường xù xì nhẹ bởi nhớt chảy ra từ con tằm. sau khi được bỏ bớt trọng lượng, Gum Twill được dệt với phần Gum còn nguyên vẹn bị luộc lên sau khi dệt. Quá trình này tạo ra bề mặt giống như nhung tương tự với những cây Madder ngày xưa

 

  • GUMMIES: thuật ngữ thời trang cũ cho những đôi giày ít trang trọng với đế Crepe hay cao su dày

 

  • GUN CLUB CHECK: họa tiết kẻ ô này ban đầu là The Coigach từ vùng Ullapool phía tây Scotland. Quanh năm 1874, nó được chấp nhận bởi các CLB săn bắn ở Mĩ như là trang phục thường nhật của họ, và cái tên cũng được thay đổi theo. Sợi WARP và WEFT của nó được sắp xếp theo ba màu sắc và dệt chéo với hai lên, hai xuống, họa tiết kẻ ô với những hàng có màu sắc thay đổi, và thường có nền trắng. Dùng cho Suit, Sport Jacket và quần

 

  • GUN FLAP: ban đầu là phần chất liệu dày được thêm vào để làm giảm tác động từ độ giật của súng khi bắn trên vai áo của những chiếc áo khoác dùng trong săn bắn. Bây giờ nó đơn giản chỉ dùng để trang trí
  • GUNMETAL: sắc thái màu xám đậm, tương tự màu của kim loại làm nòng súng

 

  • GUSSET: phần chất liệu được thêm vào ở đường nối của trang phục để tạo ra sự rộng rãi, thuận tiện cho việc cử động và đóng vai trò như là sự gia cố thêm. Cũng là một lớp thêm vào hay mảnh vải chèn ở phần dưới ở đường nối bên của áo sơ mi để gia cố. Dùng gusset là dấu hiệu của một nhà làm sơ mi chất lượng cao. Nó cũng là phần giữa của cà vạt chất lượng tốt và nằm dưới cổ áo, tham gia vào bản phía trước của cà vạt tới phần đỉnh nhỏ

 

  • HACKING JACKET: “Hack” là cách nói ngắn gọn của “hackney”, thiết kế phần yên cương cho những con đường bình thường hay những câu cầu hơn là cho những cuộc đua và buổi săn bắn. Nó là chiếc áo khoác bằng vải tweed dài hơn bình thường cho cưỡi ngựa, với đường eo lớn hơn 3/4 inches (1,8 cm) so với vòng eo để cho phép ngồi lên khi cưỡi, đường xẻ sâu sau lưng ở giữa để mở ra hai bên (ban đầu làm chống nước với phần đuôi áo dài), ba hay bốn khuy ở trước với ve ngắn và túi xéo có nắp (có hoặc không túi nhỏ xéo) để dễ cho tay vào. Hình thái Hacking này chịu ảnh hưởng lớn từ cách cắt của các nhà may hàng đầu nước Anh.

 

  • HACKING POCKET: túi nắp nằm ngang hông ở hai bên của những chiếc áo khoác thể thao mà nằm xiên hay cắt tạo thành một góc, tương tự với những chiếc túi nắp của Hacking Jacket.

 

  • HAIRCLOTH: loại chất liệu giống như tóc cứng thường làm từ cotton hay Linen bằng sợi WARP và có form giống như lông ngựa ở những sợi FILLING, như là loại vải lót trong hay vải cứng. Ngày nay, lông lạc đà hay những dạng lông ngựa được dùng ở những sợi filling

 

  • HAIRLINE STRIPES: những đường kẻ sọc rất hẹp bằng một sợi dày như là sợi tóc tạo nên bằng cách dệt một sợi đơn có màu tương phản với màu nền của vải len chải kỹ với sơ mi cotton. Nhiều kích thước hơn là vải trơn, những đường nhiều màu sắc tạo cho người mặc hiệu ứng kéo dài người ra hơn

 

  • HALF-BACK: số đo đi ngang qua phần rộng nhất của lưng áo từ đường nối giữa của lưng tới điểm mà phần sau tay áo được nối với armhole

 

  • HALF-SLEEVE: phần tay áo của sơ mi hay những trang phục khác kéo dài xấp xỉ tới khủy tay

 

  • HALF-WAIST: số đo lấy ở thắt lưng từ đường nối giữa lưng áo tới cạnh bên hông của áo

 

  • HALF-WINDSOR: nút thắt lớn hơn là four-in-hand nhưng nhỏ hơn là Full Windsor, thắt với cách thức của một nút khóa hay là một phần của Full Windsor

 

  • HAND HANDLE: cảm giác khi chạm vào chất liệu. những người nhiều kinh nghiệm có khả năng nhận định được chất lượng và đặc tính của vải bằng cách chạm vào, kéo, vuốt ve hay ấn vào nó.

 

  • HAND- BLOCKER: thuật ngữ áp dụng cho những chất liệu được in màu bằng tay với những chiếc khóa bằng gỗ hay kết hợp của gỗ và kim loại

 

  • HANDPICKED: thuật ngữ áp dụng cho những mũi chỉ làm tay ở cạnh của áo khoác, ve áo, đường xẻ, túi hay đường nối của quần. Nó là sự hoàn thiện của những món đồ may đo chất lượng cao

 

  • HAND-ROLLED HEM: cạnh của những chiếc khăn túi ngực hay những món đồ khác được cuộn và nối bằng tay. Với cà vạt, phần đỉnh sẽ được gấp ở dưới khoảng 1/4 inch (0.6cm) và được khâu bằng tay, tạo ra phần vải cuộn mềm mại được giữ bởi những mũi chỉ khác thường, chỉ thấy ở những chiếc cà vạt chất lượng cao.

 

  • HANDWOVEN: dệt bởi khung cửi được vận hàng bằng tay và chân. Vải hoàn thiện như tweed hay vải len dệt tại nhà khá bất thường, tạo nên tính chất riêng biệt của nó, thêm vào đó đặc tính và vẻ bên ngoài

 

  • HARMONY: hiệu ứng hài lòng tạo ra bởi những mối quan hệ đúng đắn và sự phối hơp của màu sắc, những chi tiết thời trang, và phụ kiện trong một bộ trang phục

 

  • HARNESS: phần khung của khung cửi được nâng lên để tách những sợi WARP từ những sợi FILLING để cho phép con thoi đi xuyên qua chúng. Có ít nhất hai Harness trong một khung cửi, cách dệt càng kĩ lưỡng thì yêu cầu càng nhiều Harness, ví dụ, khung cửi của họa tiết mắt chim cần 4 harness

 

  • HARRIS TWEED: thương hiệu vải wool được quay, nhuộm, và dệt bằng tay bởi những thợ dệt của Harris và Lewis và những hòn đảo khác của đảo Outer Hebrides ở Scotland

 

  • HAT BOW: ngày nay, những nơ giống lông chim ở mặt trong của những chiếc mũ, một điều giữ lại từ phần dây rút cổ xưa dùng để giúp cho mũ vừa vặn hơn với đầu. Những chiếc nơ trên mũ của đàn ông luôn nằm ở bên trái của mũ- sự nhắc lại của những ngày mà lông chim hay mật thư của tình yêu nằm ở bên phía trái tim cho tình yêu, và tách xa khỏi bên mang gươm để an toàn

 

  • HEAD FORWARD: khi người mặc có phần đầu hơi hướng về phía trước một chút so với thông thường. Nó thường yêu cầu phải thay thế hoặc cổ áo ngắn hơn và tăng một chút độ dài phần lưng

 

  • HEM: quá trình hoàn thiện bằng cách lật ngược lại phần mặt thô của vải và nối nó bằng tay hoặc bằng máy.

 

  • HERRINGBONE: cách dệt chéo với những đường gân, với con số bằng nhau những sợi xiên sang trái và phải tạo nên họa tiết hình zig zắc tương tự như xương cá. Một thiết kế phổ biến của vải và phụ kiện

 

  • HIGH- RISE: xem phần RISE

 

  • HIGH SHOULDER: một biểu tượng với phần vai vuông vắn hơn so với thông thường.

 

  • HIGH-WATER PANT: quần với đỉnh nằm trên một chút với mắt cá chân

 

  • HOMBURG: chiếc mũ phớt mềm, trang trọng với đỉnh nhọn như hình nón, và những cạnh viền được cuộn và buộc lại. Với màu đen hay xanh dương đậm, có thể mặc với Dinner Jacket; với màu sắc khác, một bộ Business sẽ tốt hơn. Được giới thiệu bởi vua Edward VII, người mua nó từ Đức và mang tới London như là sự thay thế cho những chiếc mũ trang trọng. Sau này được phổ biến vào những năm 1930s bởi thư ký ngoại giao Anthony Eden

 

  • HOPSACKING: ban đầu là cách dệt hở với vải bố, một cách mô tả thông dụng cho loại vải thô dệt hở bằng cách dệt đan rổ hay hopsack. Cả hai sợi WARP và WEFT nổi cùng nhau thay vì chỉ một sợi, dùng sợi có hiệu ứng bề mặt thô. Được dùng với suit, áo khoác và trang phục thể thao

 

  • HOUNDSTOOTH CHECK: họa tiết kẻ ô kích cỡ trung bình với cạnh hình răng cưa tương tự như hàm răng của chó và không phải là một hình vuông thực sự

 

– HẾT PHẦN VII