• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN VIII

 

  • HUDDERSFIELD: một thị trấn ở Yorkshire, nước Anh, trung tâm của nền công nghiệp vải len chải kỹ của Anh

 

  • HUDSON BAY COAT: chiếc áo khoác ngoài hai hàng khuy bằng len với màu trắng, với hai hoặc ba đường kẻ sọc ngang rộng nhiều màu sắc quanh phần dưới

 

  • HUNTER GREEN: sắc thái đậm của màu xanh lá cây với một chút màu vàng mờ

 

  • HUNTING PINK: không hẳn là màu hồng mà là một sắc thái “mềm mại” hơn là màu đỏ tươi hơi ngả vàng- scarlet. Ban đầu, tất cả quyền đi săn ở Anh đều thuộc về nhà vua và tham gia vào những cuộc săn đó phải mặc màu sắc thường ngày của nhà vua, lúc này là màu Scarlet. Màu Hunting Pink chính gốc được nhuộm bằng những con bọ cánh cứng đựng trộn với dung dịch acid có chứa thiếc

 

  • INLAYS: phần vải thêm vào nằm bên trái đường nối, và có thể mở rộng thêm. Đôi khi được gọi là Outlets.

 

  • INSEAM: khoảng cách tính bằng inch từ đáy quần tới phần dưới của quần. hay là một đường nối trên găng tay mà nối từ mặt trong ra.

 

  • INSOLE: góp phần tạo nên đôi giày, một mảnh da dày khoảng 1/10 hay 1/7 của 1 inch, cắt để phù hợp với kích cỡ và hình dáng của phần dưới Last của đôi giày. Đây cũng là phần nằm giữa phần nhiễu và đế ngoài

 

  • INSTEP: mu bàn chân

 

  • INTARSIA: từ tiếng Ấn Độ intarsiare có nghĩa là “inlay”. Một thiết kế đan tạo hiệu ứng giống như đang dát lên bề mặt với những họa tiết một màu của nó nằm ở cả hai mặt của vải.

 

  • INTERLINING: phần vải hay chất liệu nối giữa phần vải thân của vải chính với phần lót trong, cho sự cứng cáp và giữ dáng. Nó cũng là một mảnh vải- thường là wool hay wool pha- ở mặt phía trong của cà vạt để giúp nó vẫn dày lên và trong luôn đẹp

 

  • INTERLOCK: thuật ngữ chỉ loại vải được đan sát được tạo ra trên những máy đan vòng vừa với những cây kim dài và ngắn

 

  • INVERNESS: một thị trấn ở Tây Bắc Scotland nơi nhiệt độ phù hợp với các trang phục ấm. Chiếc áo khoác có cái tên này là áo một hàng khuy, không có tay áo với ve nhọn hoặc ve chữ K và có phần áo choàng nối vào kéo dài tới khủy tay như sự bảo vệ cho cánh tay và thân trên. Với vải tweed, nó được ưa thích bởi những người du hành dưới thời nữ hoàng Victoria. Với màu tối, chất liệu trơn tru, nó biến đổi thành chiếc áo khoác cho ăn mặc trang trọng. Giống như DEERSTALKER, nó cũng có liên quan tới Sherlock Holmes.

 

  • INVERTED PLEAT:đường xẻ với phần đầy hơn nằm ở mặt trong, trái ngược với BOX PLEAT

 

  • IRIDESCENCE: sự tương tác hay phản chiếu nhiều màu sắc bằng cách dùng nhiều màu sắc khác nhau của sợi WARP hay FILLING trên vải

 

  • IVY LANGUE: tên gọi khác cho phong cách những chiếc vai áo tự nhiên của người Mĩ, những năm 1950, phổ biến bởi Brooks Brothers và thấy ở tường Ivy Langue. Một dạng suit mà phần áo có vai với độ rộng tự nhiên, thẳng, cà có đường xẻ giữa sau lưng (center vent) quần phía trước thì phẳng và dáng thẳng, làm mà không có ly ở Waistband.

 

  • JABOT: ban đầu là những đường nhăn trên phần yếm của áo sơ mi nam, phong cách của phụ kiện vùng cổ cho ăn mặc trang trọng với bản cổ và những đường nhăn bên dưới nó

 

  • JACQUARD: được đặt tên sau khi Joseph Marie Jacquard, một người Pháp sinh ra ở Lyon, vào năm 1801 phát minh ra khung cửi dùng những tấm thẻ đục lỗ để dệt họa tiết lên vải. Napoleon mời ông tới Paris để chứng thực nó, và tới 1806, khung cửi này được cấp bằng sáng chế. Ngày nay, Jacquard là thuật ngữ để mô tả bất cứ mô típ họa tiết hay loại vải dệt phức tạp nào, từ những tấm thảm, vải thổ cẩm tới vải làm từ tơ hay đan.
  • JAMAICA SHORT: quần dài ngang nửa đùi, ngắn hơn những chiếc Bermuda Short. Được đặt tên theo phong cách quần Shorts thấy ở đảo Jamaica vào những năm 1920

 

  • JASPE: loại chất liệu làm phụ kiện ở cổ với sự sắp xếp của những đường kẻ sọc, tạo bởi sắc thái sáng, trung tính và tối của màu sắc được chọn.

 

  • JEAN JACKET: chiếc áo dài ngang thắt lưng từ vải cotton hay các loại vải cotton dệt chéo khác với những đường chỉ nổi và túi đắp ngang ngực

 

  • JERSEY STITCH: loại vải dệt kim tạo ra bằng những vòng nằm xen kẽ với một kiểu cố định, kết quả là loại vải này có vẻ đẹp ở bề mặt ngoài, và một hình ảnh khác ở bề mặt đối diện, làm từ wool, cotton hay phối hợp các loại chất liệu, dùng để làm quần, trang phục thể thao và đồ trong. Nó có cái tên như vậy từ hòn đảo Jersey, với những thủy thủ lần đầu tiên mặc những chiếc áo len từ loại chất liệu này.

 

  • JETTING: xem BESOM. Từ tiếng Pháp Jeter, “cho cuộc đấu súng thứ tư” hay “để ném đi”. Thuật ngữ “jetting” của các thợ may có nghĩa là đính hay đặt lên trên vải hoặc các loại chất liệu khác ở túi, như là một cách để phô ra những đường viền của nó. Jetting có nghĩa là đặt ở trên cao hoặc giữa của miệng túi. Khi làm túi ẩn ở cả hai bên, chiếc túi được gọi là “double- besom” hay “double jetted”

 

  • JIGGER BUTTON: tên được đặt bởi các nhà may cho những chiếc nút nằm ở bên trong của phần trước bên trái những chiếc áo hai hàng khuy hay áo Gilet, dùng để giữ vạt áo nằm trong khỏi bị đổ xuống.

 

  • JEPEJAPA: đồng nghĩa với toquilla, một loại cây giống những cây cọ, với phần sợi được dùng để tết thành mũ Panama, một phong cách mũ đan/ tết với phần vành rộng

 

  • JIVY IVY: chiếc áo một hàng khuy với phần vai hẹp cùng bốn khuy phía trước và chiếc quần fit sát, bất cứ trang phục hay phong cách nào hướng tới sự châm biếm bởi sự phóng đại của Ivy league

 

  • JODHPUR BOOTS: đôi boots da thấp với phần đai và khóa cài hoặc phần chun co dãn nằm bên để mặc, đặc biệt là với JODHPURS

 

  • JODHPURS: chiếc quần dài mở rộng ở dưới hông và bó lại từ đầu gối tới mắt cá. Được thấy lần đầu ở Anh nơi nó được nhập khẩu tư tầng lớp Jodhpur, Ấn Độ, được ưa thích tại đâu bởi sự tiến bộ, với nhiều nỗ lực chi phối, mở rộng và những đôi giày da cưỡi ngựa được đánh bóng.

 

  • KHAKI: từ Hindi- Urdu nghĩa là “bụi bặm” hay “tone màu đất”. Vải màu khaki đầu tiên được ngâm trong bùn và ủi khô. Khaki dần thích hợp hơn với màu nâu hay olive, các lực lượng quân đội tìm thấy sự tiện lợi của nó trong việc ngụy trang với xung quanh và các tán lá cây. Vào thế kỷ 19, người Anh ở Ấn Độ mặc những bộ đồng phục Khaki đầu tiên

 

  • KILTIE: phần lưỡi gà dạng tròn với tua da nằm ở trên mu của đôi giày, che phủ phần thắt dây và lỗ buộc dây

 

  • KIPPER: cà vạt rộng và trở nên thời trang vào những năm 60 nhờ Michael Fish, khách hàng của nhà sơ mi Jermyn Street ở London, Turnbull and Asser. Biệt danh được đặt từ cái tên của Fish cho hình dạng của nó, giống những con cá Kipper.

 

  • KNEE: số đo đầu gối của quần, được xác định bằng cách chia đôi đường may và sau đó đo ở vị trí 5cm trên đường gấp của nó.

 

  • KNICKERS: KNICKERBOCKERS: chiếc quần rộng phủ lên trên đầu gối và cài bởi phần vải và khóa, nằm phía trên đùi, ban đầu được mặc bởi các tay chơi golf và sau này là các môn thể thao khác. Cái tên được đặt từ Diedrich Knickerbocker, tác giả hư cấu của History of New York (thực ra được viết bởi Washington Irving). “Plus- four” là chiếc quần Knicker cắt rộng (full-cut) làm phồng lên 4 inches (10cm) bên dưới đầu gối, Plus- two và Plus-eight cũng được làm tương tự

 

  • LA COSTE STITCH: cấu trúc chéo với sự luân phiên của mũi Jersey phẳng được tạo ra bởi loại máy cắt tốt. dùng ưu tiên cho áo thể thao với các loại sợi cotton được căng dưới tác dụng của hóa chất.

 

  • LAMB’S WOOL: loại nguyên liệu lấy từ sợi của lông cừu 7 tháng tuổi, sợi rất mềm và có những đặc tính vượt trội.

 

  • LAPEL: phần mặt của áo và áo khoác, phần nối với cổ áo và được lật ngược trở lại

 

  • LAPPED SEAM: đường chỉ lồi, được tạo ra bằng cách ấn vào một mặt, hai cạnh của nó sẽ nằm đè lên cạnh còn lại và hoàn thiện bằng một hàng những mũi chỉ trên với độ rộng khác nhau được làm bằng tay hay bằng máy. Nếu những đường nối này để hở và không được khâu xuống, nó được gọi là “open lap seam”. Chi tiết đường nối này nằm ở những chiêc áo khoác hay quần thể thao

 

  • LAST: phần form gỗ hay kim loại tạo hình bàn chân. Với những quá trình BESPOKE, một cặp last cá nhân được làm bằng tay bởi người thợ làm last từ cây giẽ gai, gỗ phong hay những nhành gỗ đi theo những đường nét của đôi chân khách hàng. Cái tên được chọn từ cuốn sách viết về cuộc đời của huyền thoại làm giày John Lobb, The Last Come First.

 

  • LAWN: ban đầu từ thành phố Larn, Pháp, là loại vải được dùng làm trang phục mặc bởi các giáo sĩ. Lawn của ngày nay là loại cotton nhẹ hay Linen của phân lớp tốt hơn, thường làm bởi loại cotton chải kỹ và tạo bề mặt bóng

 

  • LE SMOKING: xem TUXEDO

 

  • LIBA: loại máy bán tự động tạo ra những mũi chỉ dạng làm tay ơ các nhà sản xuất cà vạt

 

  • LIGNE: một đơn vị của Pháp, bằng 1/10 inch (2,25mm) dùng để đo độ rộng của bản mũ và đường viền

 

  • LINE: tiêu chuẩn của số đo nút, 1/12 của 1 inches (khoảng 2mm)

 

  • LINEN: loại sợi bền, bóng hay loại chất liệu có bề mặt trơn từ cây lanh và dễ nhăn. Loại sợi này được làm từ cây lanh, Linen đã được dùng trong hơn 4000 năm qua. 

 

  • LINING (SHOE): được dùng để gia cố và thấm mồ hôi, cho phép fit êm ái với mặt trong bàn chân và giúp duy trì hình dáng của nó. Chất liệu làm lót thường là da.

 

  • LINK-AND-LINKS: thuật ngữ được chấp nhận cho họa tiết của kim tuyến hay dệt kim được sản xuất bởi các loại máy với tên gọi link-and-links thường đan dọc hơn là ngang. Đây là mũi chỉ được dùng cho áo len phong cách chơi golf từ vải Alpaca

– HẾT PHẦN VIII