• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN XII

 

  • SERGE: loại vải dệt bằng máy được chải kỹ, với bề mặt mềm mại và những đường gân xiên ở cả hai mặt. tương tự, là loại wool pha với lụa. ban đầu là từ tiếng Latin để chỉ lụa Serica

 

  • SERGING: những mũi chỉ cố định phần sợi trên bề mặt vải để ngăn những đường nối của chúng không bị bung ra. Serging cũng là phần nối của 2 mảnh chất liệu với nhau một cách gọn gàng để tạo nên bề mặt phẳng, ví dụ như phần nối ở Cuff và tay áo.

 

  • SET-IN SLEEVE:tay áo của áo khoác, sơ mi hay những trang phục khác nối vào phần armhole

 

  • SEVENFOLD TIE: chiếc cà vạt không lót được làm với 7 lần gấp, cấu trúc yêu cầu nhiều kĩ năng và cũng đắt giá nhất

 

  • SHADE: tone của màu sắc

 

  • SHADOW STRIPES: hiệu ứng kẻ sọc màu tối, không rõ ràng tạo bởi sự xen kẽ những đường kẻ sọc ở những sợi xoắn của tay trái và tay phải với sợi WARP

 

  • SHADOW WEAVE: hiệu ứng kẻ sọc màu tối, hay kẻ ô được tạo bởi sự lặp lại ngay lập tức của cách dệt ở tone màu đậm hơn hay những sắc thái của sợi, tạo nên sự phản chiếu phần tối nằm trên phần sáng màu hơn của vải.

 

  • SHAKER KNIT: loại áo len đan/dệt kim từ sợi wool trọng lượng nặng với những đường kim dạng gân phẳng, gọi vậy do các thành viên của Shaker lần đầu làm ra nó

 

  • SHAM BUTTONHOLE: phần hoàn thiện với bề mặt có hình lỗ khuy, nhưng không cắt xuyên qua.

 

  • SHANK: miếng kim loại hay da củng cố cho đôi giày kéo dài từ gót tới hỗ trợ cho phần lõm của bàn chân

 

  • SHAPER: hướng dẫn về các họa tiết hay các quy tắc được dùng như hướng dẫn để tạo ra những đường nét mong muốn cho phần trước của trang phục. tương tự, là người thợ thực hiện nhiệm vụ đó bằng cách sắp đặt phần này bằng cách cắt.

 

  • SHARKSKIN: loại vải wool với bề mặt sạch và đẹp với 2 tone màu của sợi với cách dệt chéo tạo sự tương đồng với bề mặt da cá mập.

 

  • SHAWL LAPEL: ve áo được cắt từ một mảnh vải, hay với đường nối ở trung tâm phần sau, được dùng cho phần trước của những chiếc áo 1 hoặc 2 hàng khuy và cuộn ngược lại, mà không có phần Notch hay Peak cho những chiếc Dinner jacket. Sự thay thế cho thiết kế ve Peak cho những chiếc Dinner jacket cổ điển

 

  • SHEARLING COAT: chiếc áo khoác ngoài vô cùng ấm áp dành cho nam giới bằng da cừu đưọc thuộc kèm của sợi lông của nó vẫn ở trên da.

 

  • SHEPHERD’S CHECK: họa tiết Shepherd’s Plaid. Đây là một nhóm bao gồm toàn bộ những họa tiết kẻ ô của Scotish Border District. Khởi đầu của họa tiết này, phải quay ngược lại thế kỷ 17, khi nó được dùng bởi những người chăn cừu cho họa tiết Plaid của họ ở những vùng đất trũng; khi đi tới Great Exhibition năm 1858, họa tiết này đã tạo ra sự phấn kích và được chấp nhận cho quần âu nam. Những họa tiết kẻ ô cân xứng với cách dệt chéo, nơi dùng sợi warp và weft, thường là 4 sợi đen và 4 sợi trắng, hay những màu sắc tương phản với nhau, được dùng trong vải wool để làm suit và quần.

 

  • SHETLAND: loại wool được đánh giá cao cho độ nhẹ và ấm áp của nó, từ giống cừu sinh trưởng ở vùng bờ biển phía bắc Scotland, vùng cù lao Shetland. Cừu Shetland, cũng như ngựa Shetland, bò Shetland, và chó collie Shetland, là giống nhỏ nhất trong loài của chúng. Tương tự vải tweed ở vẻ ngoài nhưng mềm hơn, “odd jacket” với Shetland wool trở thành loại sợi cho những vận động viên hay IVY LEAGUE vào đầu những năm 1920s, sự nhã nhặn của Brooks Brothers.

 

  • SHIRRING: hàng loạt những sợi wool chạy sát, song song với nhau mà được dùng để làm ra loại vải mà khoảng cách giữa chúng được làm đầy lên.

 

  • SHORT BACK BALANCE: ở những chiếc áo may đo,  sự thiếu hụt chiều dài lưng qua phần bả vai tới phần sau của cổ và vai, làm cho ve áo bị kéo xuống từ phần sau của cổ và làm chiếc áo bị tách ra khỏi phần mông.

 

  • SHORT FRONT BALANCE: ở những chiếc áo may đo, sự thiếu hụt chiều dài ở phần trước trong sự cân bằng của trang phục, làm cho trang phục bị đẩy về phía trước từ thân và ngắn hơn ở trước. phần thiếu này thông thường dựng phần thân lên và làm cho đường xẻ trung tâm phần lưng bị mở ra

 

  • SHORT NECK: đường cổ mà yêu cầu vị trí nằm thấp hơn của cổ áo

 

  • SHOULDER LINE: đường nét hoàn thiện bên ngoài của phần vai trên trang phục, nó có thể là vai vuông, tự nhiên…

 

  • SHUTTLE: sự hoàn thiện mà bỏ đi những sợi FILLING nằm giữa những sợi WARP để làm ra loại vải dệt

 

  • SIDE SEAM: đường nối chạy từ armhole tới phần dưới cùng của áo khoác, nối phần trước và phần sau của áo.

 

  • SHESIA: loại cotton dệt chéo trọng lượng nhẹ với phần hoàn thiện có bền mặt bong lên, dùng để làm lót cho túi.

 

  • SILHOUTE: vẻ ngoài của trang phục hay outfit được mặc bởi mỗi một cá nhân, cũng như vóc dáng và những đường nét.

 

  • SILK: loại sợi được tạo bởi những con tằm dưới dạng những cái kén, sau đó được xử lý và dệt thành vải. sợi lụa đa phần là vững chắc ngang với sợi thép có đường kính tương đương. Lụa cũng vô cùng bền bỉ và chống nhăn. Một sợi 3 foot kéo dài được thành 3.5 feet sẽ trở lại với hình dạng ban đầu

 

  • SILK HAT: TOP HAT. TOPPER: loại mũ cứng, chóp cao với những cạnh viền được cuộn lại, làm bằng lụa bóng; dùng trong white tie, ăn mặc trang trọng. sự nổi tiếng có nguồn gốc từ Trung quốc vào những năm 1775, khi thợ làm mũ Đại Lục sản xuất những chiếc mũ Topper lụa cho Monsieur Betta, người mang phong cách này đến Pháp

 

  • SINGLE- BREASTED: thuật ngữ chỉ áo jacket, gile, hay áo khoác ngoài với 1 hàng khuy dùng để nối khoảng ngắn từ cạnh của một bên ở trước, và lỗ khuy để nối chính xác vị trí cho bên còn lại

 

  • SINGLE CUFF: cuff của sơ mi, thường mềm hay được gắn vào một thứ dày hơn. Có thể được cài bằng Cuff link hay khuy

 

  • SIZING (HAT): kích thước của mũ được chia bởi chu vi của vòng đầu ở centimet. hệ thống ở Mỹ sử dụng số phần tám- 67/8… trong khi ở Anh dùng số phần tư, và Pháp dùng số phần hai.

 

  • SKIMMER: xem SENNIT

 

  • SLASH POCKET: túi nằm trong áo theo chiều dọc hoặc xiên cho phép tay có thể cho dễ dàng vào lớp tiếp theo của áo. Thường thấy trong áo mưa hoặc áo khoác ngoài.

 

  • SLEEVE PITCH: vị trí để treo phần tay áo của những chiếc áo may đo. “forward sleeve pitch” làm tay áo hướng về phía trước nhiều hơn, chạy theo nhiều hơn với phần tay của người mặc. phần Sleeve pitch thông thường sẽ là nơi tay áo treo vào để phần trước của nó chia đôi phần giữa túi hông của jacket.

 

  • SLEEVELESS CARDIGAN: chiếc áo VEST dệt kim, không cổ mở phía trước, cài khuy và không có tay áo, đôi khi là sự thay thế cho những chiếc áo VEST dệt bên trong những chiếc Sport Jacket hay Suit, thường làm bằng wool, cotton hay vải pha.

 

  • SLICKER: chiếc áo mưa bằng cotton được xử lý với dầu hoặc cái loại vải đã qua xử lý khác với phần cài nhanh hoặc khuy và cổ đứng lót vải nhung gân.

 

  • SLIP ON: đôi giày không buộc dây, dùng chun hoặc phong cách Loafer

 

  • SLIPPER: bất kìa đôi giày nào (trừ cao su) không cần cài, chỉ cần mang vào chân và nó được giữ đúng vị trí mà không cần cài, nhờ độ căng của phần trên

 

  • SLIP STITCH: cách thức nối phần mặt và phần bao quanh của cà vạt để có được độ căng tối đa và phục hồi những đặc tính bởi sự có mặt của “spring”, hay của phần vòng làm từ sợi có ở mặt dưới của cà vạt. vòng sợi này được kéo lên theo chiều dài của cà vạt khi mặc, ngăn nó không bị tách ra, thêm độ đàn hồi cho cà vạt và giúp nó giữ dáng. Những cà vạt cao cấp sẽ được làm Slip stitch bằng tay.

 

  • SLOPING SHOULDERS: người có phần vai dốc hơn trung bình

 

  • SLOTTED COLLAR: cổ áo sơ mi với 1 đai nhỏ bằng linen, nhựa hay kim loại đặt ở chiếc túi ở mặt dưới của mỗi đỉnh cổ áo để “giữ” hay làm nó cứng hơn, cũng để ngăn nó khỏi bị cuộn lên hay xuống. những chiếc Sơ mi tốt hơn sẽ có phần Stay có thể tháo rời để giặt ủi

 

  • SLUBS: khiếm khuyết của vải gây ra bởi sự dày lên bất ngờ tại chỗ của sợi

 

  • SMOKING JACKET: xem TUXEDO

 

  • SNAP-BRIM HAT: mũ làm từ nỉ, rơm hay bất cứ chất liệu nào khác với phần vành mềm được thiết kế để cuộn xuống ở phía trước hoặc phía bên, và cuộn lên ở phía sau

 

  • SNEAKER: đôi giày buộc dây hay slip on với phần mặt bằng canvas và đế cao su, dùng cho thể thao và casual wear.

 

  • SNUFFED GRAIN:quá trình hoàn thiện da bằng cách mài bề mặt có hạt của da, làm nó có vẻ ngoài như lông xù ngắn, tương tự như da lộn

 

  • SOLARI: một loại Gabardine óng ánh, thiên về màu đỏ, ban đầu được ưa thích bởi các thuộc địa của Anh. Bởi mặt dưới màu đỏ của nó được cho là giúp tránh khỏi các tia mặt trời. Với vẻ bên ngoài, màu sắc xanh bóng lên cũng hiện diện trên bề mặt, được giải thích bởi quy tắc quang học, tức màu xanh lá là sự bổ sung của màu đỏ. Ngày nay được ưa thích trong những bộ suit Gabardine bằng vải wool, broken-twill bởi người Ý

 

  • SPATS: món đồ phủ tới cổ chân bằng vải Box-cloth, linen hay các loại vải khác. Spat kéo dài tới trên mắt cá chân, được cài ở bên với khóa hay khuy, được giữ cho tới phần dưới của đôi giày, cài bằng đai và khóa.Thuật ngữ này là cách nói ngắn gọn cho “Spatterdashex” ( phần che phủ cao tới đầu gối dùng để chống lại bùn đất và nước)

 

  • SPECTRUM: màu sắc thấy được khi cho các tia sáng truyền qua lăng kính, trải dài theo bước sóng của nó: tím, indigo, xanh dương, xanh lá, vàng, cam, đỏ

 

  • SPENCER: tương tự như MESS JACKET, chiếc tailcoat không có phần đuôi. Vào thế kỷ 18, Lord Spencer đã để phần lưng của ông dính vào lửa và cháy vào phần đuôi áo. Phần cháy này bị cắt ngắn, và Spencer thích phong cách mới này.

 

  • SPITALSFIELD: loại lụa nặng với những họa tiết nặng bao phủ toàn bộ, dùng trong cà vạt. Ban đầu được dệt ở quận Spitalsfield, vùng tận cùng phía Tây London, nơi mà các thợ dệt Huguenot vốn bị trục xuất khỏi Pháp cư trú. Từ 1727 tới 1750,vùng này chạy đua vs Lyon như là trung tâm sản xuất lụa

 

  • SPLIT RAGLAN: một dạng thiết kế vai những chiếc áo khoác ngoài, với tay áo được đặt ở phần trước nhưng tạo form tay áo raglan ở phía sau, đường nối kéo dài từ góc cổ cho tới tận armhole

 

  • SPONGING: quá trình làm co lại thường áp dụng cho wool và wool chải kỹ trước khi nó được cắt. nó tạo ra độ ẩm cho vải với những miếng bọt biển ướt hay hơi nước từ những khối hình trụ được đục lỗ.

 

  • SPREAD COLLAR: cổ áo được làm với đỉnh cổ mở rộng hơn so với STRAIGHT-POINT COLLAR nhưng vẫn ít hơn là CUTAWAY COLLAR

 

  • SPEING: xem SLIP STITCH

 

  • SPUN SILK: những sợi thừa hay ngắn của lụa sẽ được quay thành sợi và dệt thành vải

 

– HẾT PHẦN XII