• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN XIII

 

  • SQUARE SHOULDER: xem HIGH SHOULDER

 

  • STARCHED BOSOM: nằm ở mặt trước của sơ mi với hai hoặc nhiều hơn phần vải được ủi cùng với keo để tạo độ cứng , dùng cho bề mặt của những trang phục trang trọng vào ban đêm. Thuật ngữ này dùng cho cả Pleat bosom hay Pique Bosom mà đã được xử lý keo và ép

 

  • STEINKIRK: vào 1603, khi Anh và Pháp đang chiến tranh, một cuộc đột kích ban đêm đã xảy ra khi người Pháp chưa chuẩn bị gì. Mặc đồ một cách vội vàng, lính Pháp, thường rất lười biếng về giữ dáng cho trang phục, tạm thời mặc cái cà vạt của họ bằng cách xỏ phần cuối xuyên qua vòng dây, và đến với trận Steinkirk, nơi họ có một chiến thắng vẻ vang. Trở về Paris với chiếc cà vạt kiểu casual xỏ qua vòng dây như thế, họ tạo ra kiểu thời trang mới cho cà vạt, sau này thường được gọi là Steinkirk. Những bộ đồng phục Boy Scout ngày nay vẫn chứa đựng phong cách này.

 

  • STEP COLLAR: xem NOTCH COLLAR

 

  • STOOPING: tư thế nghiêng về phía trước yêu cầu chiếc áo phải làm ngắn hơn ở trước cân bằng với phần lưng được làm dài hơn. Sự trái ngược erect posture

 

  • STUD: phần cài với đinh ghim hay khuy, cho phần yếm ngực của nhũng chiếc sơ mi trang trọng. nó có thể làm bằng kim loại, ngọc trai, những viên đá màu sắc hay bọc bằng men sứ

 

  • SUEDE: phần da được mài để có phần xù xì hay bề mặt giống như nhung trên phần mặt thịt hay mặt trong của da. Thuật ngữ này bắt nguồn từ Suede, tên tiếng Pháp của “Sweden”, nơi xuất hiện đầu tiên của quy trình này

 

  • SUNSHOT: xem SOLARI

 

  • SUPPRESS WAIST: sự điều chỉnh bằng cách bổ sung thêm nhiều đường nét hơn cho phần thắt lưng của trang phục

 

  • SURGEON’S CUFF: cách thức của người Canada áp dụng cho Cuff của jacket mà không dùng lỗ khuy

 

  • SWALLOWFALL COAT: tên gọi theo phong cách cũ cho Tailcoat

 

  • SWELLED EDGE: xem LAPPED SEAM

 

  • TAFFETA: nó là loại vải dệt phẳng, kín và bóng. Sợi WARP và FILLING có sống lượng tương đương nhau. Taffeta xuất phát từ tiếng Ba Tư taftah, có nghĩa là “xoắn”, “dệt”

 

  • TARTAN: người Nhật đã mặc họa tiết Plaid từ hàng trăm năm, nhưng những bộ tộc ở cao nguyên Scotland đã mặc loại họa tiết kẻ ô màu sắc này như là cách thức để nhận diện lẫn nhau. Thuật ngữ ngày được đánh vần là “tartanem” được mượn từ tiếng Anh, nơi nó lấy từ tiếng Tây Ban Nha “tiritara”. Người Tây Ban Nha đặt tên này cho họa tiết Tartan từ thế kỷ 13. Người Scotland mặc Tartan ban ngày và đi ngủ cùng với chúng. Với người Caledonia cổ xưa (nay là Scotland), họa tiết Tartan được dùng để đặc trưng cho 33 bộ tộc ở cao nguyên Scotland.

 

  • TATTERSALL: họa tiết kẻ ô được cấu tạo bới những đường kẻ theo chiều dọc và ngang thường với 2 màu sắc trên nền màu sáng. Năm 1706, Richard Tattersall tổ chức phiên chợ ngựa ở London. Tattersall lập tức là điểm hẹn cho những tay cờ bạc. Những chiếc khăn choàng cho ngựa với họa tiết kẻ ổ đặc trưng bởi những đường kẻ mỏng chia làm đôi ở góc phải, được biết đến với tên gọi “tattersall”. Lần đầu nó được dùng trong trang phục thể thao cho chiếc áo Gile của các tay đua ngựa, ngày nay họa tiết này được thấy ở hầu hết các món đồ.

 

  • TELESCOPE CROWN: đỉnh của chiếc mũ nỉ hay cói nhăn với phần trên phẳng và cùng chiều cao với phần bên.

 

  • TENSILE STRENGTH: sức ép, đo bằng pound/ inch vuông, hay đơn vị khác, mà vải có thể chịu đựng được mà không bị đứt gãy

 

  • TEXTURE: bề mặt của vải, dù là mượt, thô hay bất thường. ban đầu, để chỉ vải dệt (thuật ngữ xuất phát từ tiếng Latin texture, nghĩa là “mạng lưới”

 

  • THICK-AND-THIN: vải dệt với những sợi bề mặt không đều nhau để tạo ra hiệu ứng giống như vải dệt tại nhà

 

  • THROAT: phần của đôi giày ở mu giày nơi Vamp mở ra

 

  • THROAT LATCH: phần đai dài 4 tới 5 inch (10 tới 13cm) bằng vải nối từ bên trái mặt dưới cổ áo với một lỗ khuy ở phần cuối, có thể được cài ngang qua cổ và cài vào khuy ở mặt dưới cổ áo bên đối diện khi phần cổ áo được lật ngược lên. Thấy ở những chiếc áo thể thao và dùng để bảo vệ phần cổ khỏi mưa và sự lạnh giá

 

  • TICKET POCKET: thuật ngữ ngành may đo nước Anh cho chiếc túi nhỏ, thường có nắp nằm trên chiếc túi thông thường ở bên phải áo áo suit hay overcoat. Được giới thiệu vào cuối những năm 1850 với tên railroad ticket và vài khoảng thời gian từ đó. Còn được biết với tên gọi “cash pocket”

 

  • TIE CLIP: phần cài có lò xo dùng để kẹp 2 mặt của cà vạt với Sơ mi, thời trang bị gián đoạn kể từ 1920s

 

  • TIE TACK: thiết bị cài với 2 phần: phần đầu trang trí bên ngoài được hỗ trợ bởi đinh ghim xuyên qua cà vạt và lớp trên của túi áo sơ mi, nối với phần cài có dạng kẹp bên dưới

 

  • TIPPING: phần lót bên trong thấy trên mặt và bên dưới phần cuối của cà vạt, thường phối với sắc thái của chính chiếc cà vạt đó. Những chiếc cà vạt đỉnh cao thường có phần tipping bằng lụa thay vì sợi tổng hợp. Tương tự, nó là việc đội mũ. Bạn đội mũ của mình ngày nay bởi vì lúc trước, vào thời của các kỵ binh, cởi mũ hoặc nâng khiên như sự công nhận rằng anh ta là một người bạn

 

  • TOE BOX: mảnh da cứng, hình vỏ sò nằm giữa lót và đỉnh của giày để duy trì những đường viền và hình dáng của nó

 

  • TOE SPRING: khoảng cách từ phần nền của giày tới bề mặt tiếp xúc của đế tại đỉnh xa nhất của giày, giúp giày có hiệu ứng vểnh lên nhẹ

 

  • TONE: chất lượng hoặc giá trị của màu sắc, làm sáng hơn bằng cách thêm vào màu trắng, hay tối đi bằng cách thêm vào màu xám hoặc đen

 

  • TONGUE: phần da phẳng được nối và mặt trong hoặc mặt ngoài của da mặt đôi giày để bảo vệ phần buộc dây khỏi sự cọ xát, áp lực và sự xâm hại của các yếu tố bên ngoài.

 

  • TOP COAT: chiếc áo ngoài làm từ vải nhẹ hơn Overcoat. Trọng lượng tối đa cho vải làm topcoat là 18 ounch/ inch hoặc ít hơn

 

  • TOPLE: như derby của người Anh, phụ kiện vùng đầu của người Singapore giống như chiếc mũ bảo hiểm với nút gài cùng phần vải bao phủ xung quanh, ban đầu mặc bởi người Ấn để bảo vệ khoải ánh nắng mặt trời. khi lớp trong được làm bằng pith- ruột cây, nó được gọi là pith helmet

 

  • TOP HAT: xem SILK HAT

 

  • TOPPER: xem SILK HAT

 

  • TRENCH COAT: áo hai hàng khuy bằng vải cotton gabardine dệt sát với đa phần những chi tiết nguyên gốc vẫn được dùng cho phiên bản dân sự. ban đầu là chiếc áo khoác chống nước dùng trong quân đội, phát minh bởi bộ phận làm đồng phục của Burberry dưới yêu cầu các sĩ quan quân đội Anh trong WWI. Chiếc áo khoác ngoài ngâm trong mưa và bùn trở nên quá nặng và không thoải mái. Được kiểm tra chống nước, phần vải chống nước được làm dày gấp đôi ở phần lưng, cổ High Strom, cài ngang qua phía trước với phần nắp đặc biệt. nhiều loại móc khóa bằng kim loại và D-ring cho phép treo thêm các trang thiết bị, và một truyền thống ra đời. Hollywood dùng nó cho các siêu anh hùng hay điệp viên mật

 

  • TRIAL SHOE: phương pháp làm giày đo đóng đắt nhất. Một đôi giày mới với loại da tầm trung được làm dựa trên last cá nhân để những điều chỉnh cuối cùng có thể thực hiện theo last trước đó, để tạo ra đôi giày hoàn thiện đầu tiên

 

  • TRILBY: loại mũ nỉ bẻ vành xuống với phần vành rộng và cuộn lên, ban đầu mặc ở Anh bởi nữ anh hùng mà diễn viên George du Mautier đóng trong vở kịch nổi tiếng tên là Svengali, chuyển thể từ tiểu thuyết Trilby nổi tiếng của ông

 

  • TROLLEY: một sợi hay một chuỗi bao quang phần đỉnh của mũ, kết thúc bằng một khuy. Phần bản của Gay Ninetics giữ cho khuy nằm trên ve áo để giữ cho chiếc mũ khỏi bị tung bay khi cưỡi ngựa…

 

  • TROPICAL WORSTED: loại wool chải kỹ làm suit bền bỉ nhưng thoáng khí thường nặng từ 6 tới 9,5 ounce/yard làm từ cách dệt phẳng hoặc hở với WARP hay FILLING 2 lớp hay một lớp

 

  • TROUSER: quần, trang phục đi từ thắt lưng tới bàn chân nhưng không che đi bàn chân. Thuật ngữ dùng vào thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19 cho những chiếc quần fit rộng mặc bởi các thủy thủ, lính và công nhân. Sau chiến tranh năm 1812, “trouser” được mặc phổ biến ở Mĩ thay vì những chiếc quần rộng bằng lụa và tất, vốn trông quá Anh Quốc. từ tiếng Pháp “trousser” nghĩa là “nhét vào”

 

  • TROUSER CREASE: ban đầu, trouser được làm nhăn xuống ở bên (như phong cách cũ của hải quân) mãi đến 1880, khi những chiếc áo choàng thanh lịch Edward VII mặc ở trường đua ngựa Derby với một chiếc quần trouser màu xám với phần trước được ủi thành nếp.

 

  • TURKEY RED: màu đỏ sáng tạo được nhuộm từ loại cây cho màu đậm hơn, và ngày nay là bằng hóa chất

 

  • TURN UP: thuật ngữ anh cho cuff của quần Âu

 

  • TURTLENECK: chiếc áo chui đầu qua bằng dệt kim/ đan với phần cuối dài để trượt qua đầu và cuộn lại để fit sát quanh cổ, làm bằng wool, cotton hay vải pha. Giới thiệu năm 1860s cho nam giới, phổ biến vào cuối những năm 1920s và 1930s, hồi sinh vào những năm 1960s cho nam giới, và từng được dùng thử cho ăn mặc trang trọng

 

  • TUXEDO: năm 1886, hội nhóm danh tiếng của giới thượng lưu New York tạo ra câu lạc bộ bí mật Tuxedo Park. Mùa xuân năm đó, Jeams Brown Potter và vợ ông, Cora, tham quan nước Anh, nơi họ gặp Prince of Wales ở sân bóng. Hoàng tử, luôn thích những người phụ nữ đẹp, mời nhà Potter tới Sandringham, khu vực săn bắn Norfolk. Khi Mr Potter hỏi về việc mặc gì, Hoàng tử gợi ý cho ông chiếc áo ngắn mà ông đã chấp nhận ở vị trí của những chiếc tailcoat, lấy cảm hứng từ chiếc áo mà bạn thân của ông, Lord Dupplin, đã mặc khi ăn tối trong một đêm nọ.

Hoàng tử gợi ý cho Mr Potter tới một nhà may ở London để làm một chiếc cho bản thân ông. Potter đã làm theo, và quay về Tuxedo Park vào mùa thu. Pierre Lorillard và các thành viên trong clb đã bị ấn tượng bởi sự viếng thăm của Potter và học theo mẫu áo khoác này, xem nó là chiếc áo phù hợp hơn cho những bữa tối. Vào một đêm, vài gương mặt của Tuxedo mang những chiếc Tuxedo tới một bữa tối dành cho những cử nhân, nhà hàng của Delmemorico, một nơi được lập ra mà đàn ông không cần phải ăn mặc trang trọng vào bữa tối. Những vị khách khác tại Del’s thực sự bị kinh ngạc và khi nói về cách mà làm thế nào đàn ông ở Tuxedo mặc trong bữa ăn tối, họ bắt đầu giới thiệu chiếc áo này bằng biệt danh mới của nó.

Pierre Lorillard, con của Grisworld , chú ý tới Autumn Ball đầu tiên của Tuxedo, mặc trang phục “Tail-less, dress coat”. Ngắn hơn dinner jacket và có lẽ vài phiên bản của Mess jacket, chiếc áo này tạo ra sự “grizzy”, trông như một người hầu của hoàng gia, theo những tin đồn của xã hội. dù các nghi thức yêu cầu loại bỏ nó, thì chiếc jacket ngắn trang trọng này và các phụ kiện của Black tie trở nên phổ biến, phát triển một cách đều đặn, với biệt danh “Tuxedo”. Những cái tên khác là “dinner jacket”, “smoking jacket”.

 

  • TWEED: loại vải wool bề mặt thô với hiệu ứng như loại vải được quay tại nhà cùng cách dệt phẳng hay chéo và có nhiều họa tiết. Tweed lọt vào mắt xanh của các quý ông London, người mang nó vào những dịp săn bắn hay câu cá ở phía bắc, những dịp của hoàng gia ở Balmoral, Cung điện Hoàng Gia, và phần còn lại. Nó ban đầu được làm tại nhà bởi những người thợ thủ công gần Tweed River ở Scotland. Truyền thuyết nói rằng tweed không được đặt theo tên nơi nó sinh ra, nó đến từ Tweel, tiếng Scotland cho từ “twill”. Tuy nhiên tới 1826, khi những người bán hàng ở London yêu cầu vải “tweels”, anh đã viết nhầm thành “tweed” và nó mang tên đó cho đến nay

 

  • TWILL: một trong ba cách dệt cơ bản, đặc trưng bởi những đường xiên trên một bề mặt của vải

 

  • TWIST: cách quay của sợi, hoặc về bên trái (S-twist), hoặc bên phải (Z- twist), để chuẩn bị dệt thành vải. Cũng là loại wool hay wool chải kỹ với sợi được làm theo 2 màu , làm đôi hay xoắn cùng với nhau để làm thành họa tiết chấm

 

  • TYROLEON HAT: một loại mũ bề mặt thô bằng nỉ hoặc nhung với phần đỉnh được vuốt nhọn để làm sắc nét, vành hẹp hếch lên ở sau và hướng xuống ở phía trước, với những sợi hoặc bản vải trang trí cùng một cọng lông chim, có liên quan đến người Tyrol của Austrian

 

  • ULSTER: Chiếc overcoat dài, có hai hàng khuy bằng vải tweed hay melton với phần ve rộng và có thể thay đổi, cùng với thắt lưng nửa hoặc đủ. Nó được giới thiệu bởi Belfast vào năm 1860s, vào cuối thế kỷ, thời trang Anh thừa nhận rằng không một quý ông ăn mặc đẹp nào mà lại không sở hữu ít nhất một chiếc Ulster trong tủ đồ của mình

 

– HẾT PHẦN XIII