• Series bài dịch từ bản tiếng Anh chính thức của cuốn Dressing the Man, tác giả Alan Flusser; do Dexterlegant thực hiện với sự giúp sức của các cá nhân: Nhân Nguyễn, Nhân Lê.
  • Sách có độ dày 320 trang, phần nội dung chính dự trù là 9 vạn chữ, sẽ được chia ra Post thành nhiều phần theo sự biên tập của Dexterlegant.
  • Dexterlegant xin phép lược bỏ phần Lời mở đầu của cuốn sách và bắt đầu dịch từ chương đầu tiên
  • Bản dịch hướng tới việc bám sát bản gốc nhất có thể, cả về nội dung, hình thức trình bày và hình ảnh minh họa.
  • Đây là bản dịch không chính thức, không được kiểm duyệt bởi tác giả hay bất kỳ cơ quan/ tổ chức có chuyên môn thẩm quyền nào.
  • Dự án này do cá nhân Dexterlegant triển khai, không có bất kỳ mối liên quan nào tới vấn đề phát hành, quảng cáo, biên soạn của tác giả.

 

GLOSSARY

PHẦN XIV

 

  • UNCONSTRUCTED: thuật ngữ dùng trong ngành ăn mặc nam giới để mô tả chiếc áo mềm, không đệm, không lót đầy đủ, thuật ngữ này thường không được hiểu đúng thành “giá rẻ” hay” may thiếu”. Trên thực tế. vì không có lót để che phủ mặt trong, phần trong của nó thường mở và yêu cầu sự hoàn thiện cao hơn, và tất nhiên, đắt hơn so với những chiếc áo lót đủ

 

  • UNION SUIT: trang phục lót nằm bên trong sơ mi và quần short, được làm liền một mảnh

 

  • UPPER: mặt trên của đa phần đôi giày, phụ thuộc vào thể loại. bao gồm một hoặc nhiều phần lót bằng linen, lỗ xỏ dây, và phần da lót ở cổ.

 

  • VAMP: một phần của phần upper đôi giày, kéo dài tới phần Cap-toe và một phần/toàn bộ những đường tới đường nối phía sau.

 

  • VEGETABLE TANNING: quá trình thuộc da lâu đời và đắt tiền nhất, dùng các loại nhựa cây hoặc chiết xuất tự nhiên, đôi khi phối hợp giữa nhân tạo- tự nhiên

 

  • VELVETEEN: vải có phần lông mịn và ngắn với những sợi FILLING bằng cotton, gợi tới hình ảnh của nhung, dùng trong smoking jacket và trang phục thể thao

 

  • VENETIAN: loại vải wool dệt chéo chải kỹ tốt, nơi mà sợi WARP chiếm đa phần bề mặt của vải, và sợi WEFT thì ở mặt sau. Tên được đặt bởi hình dạng gợi tới loại lụa Venetian, loại vải với giá trị nghệ thuật thực thụ được làm tại Venice. Loại vải có hiệu ứng bề mặt trơn mượt, chải kỹ và được làm từ wool hay cotton. Với wool, nó được dùng làm suit, quần Âu và top coat

 

  • VENT: xem SIDE VENT: thuật ngữ dùng từ thế kỷ 15 để chỉ những đường xẻ dọc trên trang phục, thường là hướng lên

 

  • VEST: trang phục không có tay áo cho thân trên, kéo dài tới thắt lưng, thường mặc bên dưới suit hay coat. Còn được biết với tên “waistcoat”. Lần đầu được mặc bởi vua Charles II của Anh (ghi nhận ở Pepy’s Diary, ngày 8/10/1666) như một phong cách thời trang mới được ông giới thiệu để phá vỡ sự dẫn dắt của thời trang Pháp.

 

  • VEST POCKET: chiếc túi WELT nàm ở trên ngực của waistcoat hay vest, ban đầu được dùng để đựng đồng hồ bỏ túi. Vào thời vua Louis XV, đàn ông mang 2 chiếc đồng hồ bỏ túi, theo đó mà túi được làm ở mỗi bên của áo.

 

  • VICUNA: Roll- Royce của sợi wool, từ lớp lông tơ của vicuna, giống lạc đà quý hiếm sống ở độ cao 1200 feet trên mực nước biển, trên những vùng mây không với tới được của dãy Andes. Vicuna cao 3 feet và có tuổi thọ 12 năm, tạo ra sợi wool với màu sắc tự nhiên giống màu tobacco.

 

  • VIRGIN WOOL:wool được dùng ở lần cạo lông cừu đầu tiên, theo cách nói khác, là wool không được dùng trước đó để làm thành sợi hay vải

 

  • VOTLE: dệt từ những sợi xoắn cứng và tốt với những sợi WARP xoắn đảo ngược, loại vải dệt phẳng này nhẹ, mát mẻ và khô thoáng. Bởi độ mỏng của nó, sơ mi vải volte được làm với hai lớp kép ở phía trước và mặc ưu tiên cho thời tiết ấm. Cách nói từ tiếng Latin vela, nghĩa là “phủ”, “tấm màn” hay “cánh buồm”

 

  • WAIST: phần hẹp nhất của thân.

 

  • WAIST SUPPRESSION: sự tính toán những đường nét hình dáng của đường thắt lưng trên trang phục

 

  • WAISTBAND: một bản vải chạy quanh phần trên cùng của quần và tạo nên sự hoàn thiện cho phần trên chiếc quần đó, thường có mặt ngoài và mặt trong và được nối với phần thắt lưng của quần.

 

  • WAISTCOAT: xem VEST

 

  • WAISTLINE: những đường fit ẩn nơi WAIST SUPPRESSION được làm

 

  • WARP: sợi chạy dọc theo khung cửi và bắt ngang qua những sợi WEFT. Sợi WARP thường chạy dọc theo vải hay trang phục như sự đối lập với sợi FILLING, hay WEFT- thường chạy từ biên vải bên này sang bên kia

 

  • WATCH POCKET: chiếc túi nhỏ nằm ở mặt trước của quần nam, thương với phong cách welt, dùng để đựng đồng hồ nhỏ, còn gọi là “fob pocket”

 

  • WEAVING: sự đan chéo nhau của hay nhóm sợi, với WARP, chạy dọc xuống theo chiều dài của vải, và WEFT, chạy theo chiều rộng. trong dệt kim/đan, chỉ một nhóm sợi được dùng, tạo nên sự khác biệt giữ dệt và đan. Có 3 cách dệt cơ bản, với 2 cách dùng cho vải là phẳng và chéo

 

  • WEDDING TIE: xem MACCLESFIEFD

 

  • WEFT: sợi FILLING chạy ngang theo khung cửi hoặc vòng.

 

  • WEIGHTED SILK: lụa được xử lý với dung dịch kim loại để tăng thêm trọng lượng và vẻ ngoài phong phú hơn.

 

  • WELLINGTON BOOTS: đôi bốt chống nước cao su dùng trong công việc hay giải trí, được mặc bên dưới những chiếc quần hay nhét ống quần vào,thường có màu xanh lá. “Wellys”, như họ biết về người Anh, nơi mà nó ban đầu có phần da với phần mặt mềm chạy dài lên tận đầu gối, và được được đặt tên theo chỉ huy Arthur Wellesey, người trở thành Duke of Wellington

 

  • WELT: phần đai da hẹp được khâu vào mặt trên và cạnh viền của phần đế trong đôi giày. Cạnh của bản da này sau đó được khâu với mặt bên ngoài. Hay là, phần được nối hay cài với cạnh của túi, hay đường viền để bảo vệ, tăng cường và làm đẹp cho nó. Mặt ngoài của túi ngực và túi waistcoat thường được hoàn thiện với phong cách này.

 

  • WEST OF ENGLAND FLANNEL: loại vải wool truyền thống làm ở quận phía tây nước Anh, nơi liên kết với quận Cotwold, trung tâm và xung quanh vùng Stroud và Trowbridge, đặc trưng bởi sắc thái màu cao hoặc thấp, tạo nên màu xám phong phú với nhiều kích thước cho vải hơn là loại flannel xám dệt phẳng thông thường

 

  • WHIPCORD: loại vải dệt chéo chải kỹ từ những sợi xoắn có những đường gân xiên nổi lên giống như hiệu ứng cuộn, liên tưởng tới những sợi mảnh kẻ sọc, thứ tạo cho nó tên gọi này. Trọng lượng từ 12 tới 20 ounce

 

  • WHITE: màu cơ bản, màu sáng sau cùng trong thang đo đen và trắng. trắng là sự kết hợp của tất cả các màu trong quang phổ, chạy từ bước sóng ngắn nhất cho tới dài nhât.

 

  • WHITE-ON-WHITE: thuật ngữ dùng cho họa tiết với các biểu tượng hay kẻ dọc màu trắng trên nền vải pô pơ lin hay những cách dệt sơ mi khác mà có màu trắng, nổi bật trên nền trắng của vải

 

  • WHITE TIE: thuật ngữ cho ăn mặc trang trọng.

 

  • WICKING: khả năng của sợi cho phép lưu thông độ ẩm từ phần này sang phần khác của trang phục. mồ hôi của cơ thể được vận chuyển theo bề mặt các sợi vải ra tới bề mặt ngoài của vải, nơi nó bốc hơi thành không khí

 

  • WINDSOR COLLAR: loại cổ liền hoặc rời với đỉnh mở rộng hơn cổ Semi-spread nhưng ít mở hơn full cutaway. Được mặc lần đầu bởi Duke of Windsor

 

  • WINDSOR KNOT: nút thắt cà vạt lớn, với một cách thức đặc biệt bởi nhiều vòng bổ sung. Được lấy cảm hứng từ sự bắt chước Duke of Windsor

 

  • WOOL: sợi lấy từ lớp lông của cừu hay các động vật khác, thường dệt, đan hay làm vải nỉ

 

  • WOOLEN SYSTEM: quy trình phân loại, rửa, pha trộn, xử lý dầu, tạo và quay sợi để tạo sự ổn định ngắn, xử lý và làm lại những sợi wool. Sợi sau đó được trải và quay với bất cứ vị trí nào trừ vị trí song song nhau, điều này là sự khác biệt với wool chải kỹ khi các sợi được đánh dấu song song

 

  • WORKING BUTTONHOLE: lỗ khuy trên tay áo jacket mà thực sự được mở

 

  • WORSTED FABRIC: loại vải sạch, mượt với cấu trúc và màu sắc được xác định rõ, sở hữu cả sự phẳng phiu sạch sẽ và bóng mượt ở cả sợi và các sợi xen kẽ với nhau.

 

  • WORSTED SYSTEM: quá trình trải, làm sạch, cho vào dụng cụ dệt và quay những sợi đã chải kỹ thành sợi lớn để sản xuất nên vải chải kỹ

 

  • WORSTED YARN: làm từ quá trình làm sạch sợi len để chúng nằm song song với những sợi khác, cho vào dụng cụ và xoắn chặc lại thành sợi trơn, tên được đặt theo ngôi làng nhỏ ở Norfolk, Worstead

 

  • WOVEN TIE: loại chất liệu cà vạt với họa tiết là một phần trong quá trình dệt- trái ngược với in màu, thêu hay vẽ tay khi họa tiết được thực hiện sau khi dệt. Như là kết quả của loại vải dệt họa tiết với nhiều hiệu ứng bề mặt và dày hơn, chiếc cà vạt vững chắc hơn, tạo nút thắt tốt hơn là cà vạt in màu, thứ dựa vào lớp lót bên trong để giữ dáng và cấu trúc.

 

  • WRAP COAT: chiếc áo giống áo choàng tắm fit rộng, phần thắt lưng casual với cổ lật lên, được giới thiệu ở London và Hollywood đầu những năm 1930s, thường bằng lông lạc đà hay vải fleece mềm

 

  • YARD: đơn vị đo tương đương 36 inch ở Mĩ, Yard của Anh là tiêu chuẩn được công nhận bởi chính phủ, được biểu thị bằng 2 đánh dấu trên 1 thanh kim loại nằm trên nền của House of Parliament, hay 0.914 mét

 

  • YARN-DYED: vải dệt với sợi đã được nhuộm, trái ngược với piece-dyed, khi vải được dệt trước và nhuộm sau.

 

  • YOKE: phần vải được fit qua vùng lưng và nối với phần dưới của trang phục bởi những đường chỉ nối nằm lộ băng qua ngực hay lưng

 

  • ZEPHYR: loại sợi được chải kỹ trọng lượng nhẹ, thường pha với các sợi khác, dùng cho loại vải wool bóng, mềm mại. tên xuất phát từ Zephyrus, vị thần cổ đại của phía tây

 

  • ZOOT SUIT: những bộ suit thái quá mặc bởi những anh chàng Hippy trẻ vào cuối những năm 1930s, 1940s và đầu 1950s, ám chỉ “biểu hiện của mấy tay du đãng” Áo có phần đệm dày, vai vuông và eo bó sát, kéo dài tới tận đầu gối. chiếc quần ông rộng thùng thình, từ 32 inch ở đầu gối, bó lại tới 12 hoặc 15 inch ở phần dưới, được gắn với lưng bởi đai giữ quần. thường mặc cùng những phụ kiện kì quặc như xích dài 6 foot, cà vạt nhỏ, sơ mi cổ cuộn và mũ rộng vành, bộ trang phục màu sắc đại diện cho sự nổi loạn ban đầu của những thanh niên kém may mắn ở Mĩ, chống lại những ràng buộc của chủ nghĩa thủ cựu.

 

– HẾT PHẦN XIV